1:
A: map
B: hand
C: black
D: said
2:
A:anything
B:cat
C:have
D: man
3:
A:bag
B…
A: map
B: hand
C: black
D: said
2:
A:anything
B:cat
C:have
D: man
3:
A:bag
B: happy
C:anybody
D:sad
4:
A:head
B: meat
C:breath
D: breakfast
5:
A:remember
B:reduce
C: yesterday
D: electric
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu hỏi một.
Câu 1:
A: map
B: hand
C: black
D: said
Trong câu này, chúng ta cần chú ý đến âm /æ/ trong các từ.
Ở phương án A, B, C, âm ‘a’ được phát âm là /æ/, giống như trong từ “cat”.
Tuy nhiên, ở phương án D, từ “said”, âm ‘ai’ được phát âm là /e/, giống như trong từ “bed”.
Vậy, đáp án của câu 1 là D: said.
Câu 2:
A: anything
B: cat
C: have
D: man
Tương tự như câu 1, chúng ta sẽ xem xét âm /æ/.
Ở phương án A, “anything”, âm ‘a’ trong “any” không phát âm là /æ/. Âm tiết đầu tiên là /ɛ/.
Ở các phương án B, C, D, từ “cat”, “have”, “man” đều có âm ‘a’ được phát âm là /æ/.
Vậy, đáp án của câu 2 là A: anything.
Câu 3:
A: bag
B: happy
C: anybody
D: sad
Tiếp tục với âm /æ/.
Ở phương án A, “bag”, âm ‘a’ là /æ/.
Ở phương án B, “happy”, âm ‘a’ đầu tiên là /hæ/, âm ‘a’ thứ hai là /ɪ/.
Ở phương án C, “anybody”, âm ‘a’ trong “any” là /ɛ/, âm ‘a’ trong “body” là /ə/.
Ở phương án D, “sad”, âm ‘a’ là /æ/.
Nhìn kỹ lại, ở phương án B, “happy”, âm tiết đầu tiên “hap” có âm /æ/. Tuy nhiên, chúng ta cần tìm từ có cách phát âm khác với đa số.
Xem lại các phương án, có lẽ đề bài đang muốn nhấn mạnh vào âm cuối hoặc một âm tiết khác.
Chúng ta hãy xét lại trọng âm hoặc âm cuối:
A: bag (/bæɡ/)
B: happy (/ˈhæpi/)
C: anybody (/ˈɛnɪˌbɒdi/)
D: sad (/sæd/)
Nếu xét âm /æ/, thì A, B, D đều có âm /æ/. Tuy nhiên, phương án C “anybody” có âm /ɛ/ ở đầu và âm /ə/ ở cuối, hoàn toàn khác.
Vậy, chúng ta chọn đáp án là C: anybody.
Câu 4:
A: head
B: meat
C: breath
D: breakfast
Trong câu này, chúng ta cần chú ý đến âm /ɛ/.
Ở phương án A, “head”, âm ‘ea’ được phát âm là /ɛ/.
Ở phương án B, “meat”, âm ‘ea’ được phát âm là /i:/.
Ở phương án C, “breath”, âm ‘ea’ được phát âm là /ɛ/.
Ở phương án D, “breakfast”, âm ‘ea’ trong “break” là /eɪ/, nhưng trong “breakfast” thì âm ‘ea’ lại là /ɛ/.
Vậy, từ có cách phát âm khác với đa số là “meat”.
Đáp án của câu 4 là B: meat.
Câu 5:
A: remember
B: reduce
C: yesterday
D: electric
Câu này sẽ tập trung vào âm /ɛ/ hoặc cách đọc của nguyên âm.
A: remember (/rɪˈmɛmbər/) – âm ‘e’ đầu tiên là /ɪ/, âm ‘e’ thứ hai là /ɛ/.
B: reduce (/rɪˈdjuːs/) – âm ‘e’ đầu tiên là /ɪ/, âm ‘u’ là /u:/.
C: yesterday (/ˈjɛstərdeɪ/) – âm ‘y’ đầu tiên là /j/, âm ‘e’ thứ hai là /ɛ/.
D: electric (/ɪˈlɛktrɪk/) – âm ‘e’ đầu tiên là /ɪ/, âm ‘e’ thứ hai là /ɛ/.
Nếu chúng ta xét âm tiết thứ hai, thì A, C, D đều có âm /ɛ/. Phương án B có âm /u:/.
Tuy nhiên, nếu nhìn vào chữ ‘e’ đầu tiên:
A: remember – /ɪ/
B: reduce – /ɪ/
C: yesterday – /j/
D: electric – /ɪ/
Có vẻ như chúng ta đang tập trung vào cách phát âm của chữ ‘e’ đầu tiên hoặc âm tiết đầu tiên.
Chúng ta hãy xem xét lại.
A: remember – âm /ɛ/
B: reduce – âm /ju:/ (sau âm tiết /rɪ/)
C: yesterday – âm /ɛ/
D: electric – âm /ɛ/
Nếu chúng ta xét âm tiết thứ hai, thì A, C, D đều có âm /ɛ/. Còn B có /ju:/.
Nhưng nếu nhìn vào chữ ‘e’ đầu tiên, thì A, B, D đều bắt đầu bằng một âm tiết với ‘e’ được đọc khác nhau.
Chúng ta cần tìm từ có cách phát âm nguyên âm ở một vị trí cụ thể khác biệt.
Hãy xem xét lại phương án B: “reduce”. Âm tiết đầu tiên là “re” (/rɪ/). Âm tiết thứ hai là “duce” (/dju:s/).
Các phương án khác:
A: remember (/rɪˈmɛmbər/)
C: yesterday (/ˈjɛstərdeɪ/)
D: electric (/ɪˈlɛktrɪk/)
Có vẻ như câu hỏi đang muốn tìm từ mà chữ ‘e’ không được phát âm giống nhau ở các vị trí. Tuy nhiên, các lựa chọn đều có các cách đọc khác nhau.
Chúng ta sẽ xem xét các âm tiết có chứa chữ ‘e’:
A: remember – /ɛ/
B: reduce – /i/ (ở ‘re’ phát âm yếu) và /u:/ (ở ‘duce’)
C: yesterday – /ɛ/
D: electric – /ɛ/
Nếu ta xét âm tiết đầu tiên:
A: re- (/rɪ/)
B: re- (/rɪ/)
C: yes- (/jɛ/)
D: e- (/ɪ/)
Có vẻ như C và D có âm tiết đầu tiên khác với A và B.
Chúng ta hãy thử xét âm tiết thứ hai, nơi có chữ ‘e’.
A: -mem- (/mɛm/)
B: -duce- (/dju:s/)
C: -ster- (/stər/)
D: -lec- (/lɛk/)
Trong B, âm ‘u’ được đọc là /u:/, không phải âm /ɛ/.
Vì vậy, đáp án của câu 5 là B: reduce.
Các em về nhà ôn tập lại cách phát âm các nguyên âm, đặc biệt là âm /æ/ và /ɛ/ nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi thầy/cô.
Chúc các em học tốt!
\(1\)
\(A:\) map /æ/
\(B:\) hand /æ/
\(C:\) black /æ/
\(D:\) said /e/
\(=>\)\(D: said\)
\(2\)
\(A:\) anything /e/
\(B:\) cat /æ/
\(C:\) have /æ/
\(D:\) man /æ/
\(=>\)\(A: anythi\ng\)
\(3\)
\(a:\) bag /æ/
\(b:\) happy /æ/\(
\)c:\( anybody /e/
\)d:\( sad /æ/
\)=>`\(c: anybody\)
\(4\)
\(a:\) head /e/
\(b:\) meat /i:/
\(c:\) breath /e/
\(d:\) breakfast /e/
\(=>\)\(b:meat\)
\(5\)
\(a:\) remember /e/
\(b:\) reduce /ɪ/
\(c:\) yesterday /e/
\(d:\) electric /e/
\(=>\)\(b:reduce\)
\(\color{#FFFFFF}{H}\color{#ECECEC}{u}\color{#D7D7D7}{y}\color{#CCFFFF}{e}\color{#99FFFF}{n}\color{#66FFFF}{2}\color{#33FFFF}{5}\color{#00FFFF}{5}\color{#60FFFF}{1}\)
\(Đáp\) \(án:\)
1. D /e/ – /æ/
map – /mæp/
hand – /hænd/
black – /blæk/
said – /sed/
2. A /e/ – /æ/
anything – /ˈeniθɪŋ/
cat – /kæt/
have- /hæv/
man – /mæn/
3. C /e/ – /æ/
bag – /bæg/
happy – /hæpi/
anybody – /ˈenibɒdi/
sad – /sæd/
4. B /i:/ – /e/
head – /hed/
meat – /mi:t/
breath – /breθ/
breakfast – /’brekfəst/
5. B /ɪ/ – /e/
remember – /rɪ’membər/
reduce – /rɪ’dju:s/
yesterday – /’jestərdeɪ/
electric – /ɪ’lektrɪk/

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment