1 . All critics said this film was really _____ . Nevertheless , i was so ______…
A . boring / interesting
B . bored / interesting
C . boring / interested
D . bored / interesting
2 . We like the film very much . The ___ are unforgettable and the plot is gripping
A . acting
B . will cycle
C . will be cycling
D . will be cycled
3 . Solar enery will ______ to solve the problem of enery shortage
A . use
B . be used
C . used
D . using
4 . Find the mistakes
1 – Mr . thanh _who sing_ (a) _english songs_ (b) _very well_ (c) , _is_ (d) my teacher of english
2 -We _don’t_ (a) _really_ (b) have _money enough_ (c) _to buy_ (d) this house
3 -Many people earn _their living_ (a) from _ fishing_ (b) in the area and _to sell _ (c) them to others _ for_ (d) money
5 .
1- the distance from ha noi to thanh hoa city is about 100 kilometres
=> it is about
2-although Quang Hai -footballer is so young , he plays football beautifully
=>despite
3-my father lived in a small village when he was a child
=> my father used to
4-what in the distance between hung yen and ha noi
=> how far
5-we will use less electricity in the future
=> less electricity
Bài 1: Choose the best option to complete each sentence.
1 . All critics said this film was really _____ . Nevertheless , i was so ______ that i saw it from beginning to end
A . boring / interesting
B . bored / interesting
C . boring / interested
D . bored / interesting
Đáp án: C
Giải thích:
Ở chỗ trống thứ nhất, chúng ta cần một tính từ miêu tả bộ phim, đó là “boring” (nhàm chán). “Boring” là tính từ chỉ sự vật, sự việc gây ra cảm giác nhàm chán.
Ở chỗ trống thứ hai, chúng ta cần một tính từ miêu tả cảm giác của người xem, đó là “interested” (thú vị, quan tâm). “Interested” là tính từ chỉ cảm xúc của con người.
Vì vậy, câu hoàn chỉnh là: All critics said this film was really boring. Nevertheless, I was so interested that I saw it from beginning to end. (Tất cả các nhà phê bình đều nói bộ phim này thực sự nhàm chán. Tuy nhiên, tôi thấy nó thú vị đến nỗi đã xem từ đầu đến cuối.)
2 . We like the film very much . The ___ are unforgettable and the plot is gripping
A . acting
B . will cycle
C . will be cycling
D . will be cycled
Đáp án: A
Giải thích:
Chúng ta đang nói về bộ phim và những yếu tố làm cho nó trở nên hấp dẫn. “Acting” (diễn xuất) là một yếu tố quan trọng của một bộ phim và có thể “unforgettable” (không thể quên).
Các lựa chọn B, C, D đều liên quan đến thì tương lai hoặc thể bị động của động từ “cycle” (đi xe đạp), không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Vì vậy, câu hoàn chỉnh là: We like the film very much. The acting are unforgettable and the plot is gripping. (Chúng tôi rất thích bộ phim. Diễn xuất thì không thể quên và cốt truyện thì lôi cuốn.)
3 . Solar enery will ______ to solve the problem of enery shortage
A . use
B . be used
C . used
D . using
Đáp án: B
Giải thích:
Câu này sử dụng cấu trúc bị động ở thì tương lai đơn. Năng lượng mặt trời (Solar energy) sẽ được sử dụng (will be used) để giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng.
Công thức của bị động tương lai đơn là: S + will be + V3/ed.
Vì vậy, câu hoàn chỉnh là: Solar energy will be used to solve the problem of energy shortage. (Năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng để giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng.)
Bài 4: Find the mistakes
1 – Mr . thanh _who sing_ (a) _english songs_ (b) _very well_ (c) , _is_ (d) my teacher of english
Đáp án sai: (a)
Sửa lại: “who sings”
Giải thích: Mệnh đề quan hệ “who sings English songs very well” bổ nghĩa cho danh từ số ít “Mr. Thanh”. Vì vậy, động từ “sing” phải chia ở ngôi thứ ba số ít, thêm “-s” thành “sings”.
2 -We _don’t_ (a) _really_ (b) have _money enough_ (c) _to buy_ (d) this house
Đáp án sai: (c)
Sửa lại: “enough money”
Giải thích: Trong cấu trúc “enough”, “enough” đứng sau tính từ hoặc trạng từ, nhưng đứng trước danh từ. Ở đây, “money” là danh từ, nên “enough” phải đứng trước nó: “enough money”.
3 -Many people earn _their living_ (a) from _ fishing_ (b) in the area and _to sell _ (c) them to others _ for_ (d) money
Đáp án sai: (c)
Sửa lại: “selling”
Giải thích: Động từ “earn a living” có thể đi kèm với động từ khác ở dạng V-ing sau giới từ “from”. Ở đây, “fishing” đã là V-ing, nên động từ tiếp theo cũng cần ở dạng V-ing để giữ sự song song: “fishing … and selling …”.
Bài 5: Rewrite the sentences
1- the distance from ha noi to thanh hoa city is about 100 kilometres
=> it is about
Đáp án: It is about 100 kilometers from Ha Noi to Thanh Hoa city.
Giải thích: Chúng ta thay thế cấu trúc “the distance from… to…” bằng cấu trúc “It is about… from… to…”.
2 -although Quang Hai -footballer is so young , he plays football beautifully
=> despite
Đáp án: Despite being young, Quang Hai plays football beautifully. (Hoặc: Despite the fact that Quang Hai is young, he plays football beautifully.)
Giải thích: “Despite” có thể đi với danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing. Khi theo sau là một mệnh đề, chúng ta có thể dùng “despite the fact that” hoặc rút gọn chủ ngữ và động từ thành V-ing nếu chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau.
3 -my father lived in a small village when he was a child
=> my father used to
Đáp án: My father used to live in a small village when he was a child.
Giải thích: “Used to” dùng để diễn tả thói quen hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không còn nữa. Cấu trúc là “used to + V”.
4 -what in the distance between hung yen and ha noi
=> how far
Đáp án: How far is it from Hung Yen to Ha Noi?
Giải thích: Chúng ta dùng “How far” để hỏi về khoảng cách.
5 -we will use less electricity in the future
=> less electricity.
Đáp án: Less electricity will be used in the future.
Giải thích: Câu ban đầu là câu chủ động, chúng ta chuyển sang câu bị động. “Less electricity” trở thành chủ ngữ. Động từ “use” ở thì tương lai sẽ được chia ở dạng bị động tương lai: “will be used”.
Các em về nhà ôn tập lại những kiến thức này nhé. Nếu có gì thắc mắc, cứ mạnh dạn hỏi cô.
\(color{#ffc0cb}{J}color{#fac6ce}{a}color{#f6cbd2}{m}color{#f1d0d5}{e}color{#ebd6d9}{s}\)
\(1.\)
\(->\) C. boring / interested
\(@\) boring (adj): gây chán \(->\) dùng cho vật (film)
\(@\) interested (adj): cảm thấy hứng thú \(->\) dùng cho người (I)
\(2.\)
\(->\) A. acting
\(@\) acting (n): diễn xuất
\(-\) Phù hợp ngữ nghĩa của phim
\(3.\)
\(->\) B. be used
\(-\) Cấu trúc bị động tương lai:
\(@\) S + will + be + V3
\(4.\)
\(1)\)
\(->\) A. who sing
\(-\) Sau ‘who’ chia động từ theo chủ ngữ số ít
\(@\) sing \(->\) sings
\(2)\)
\(->\) C. money enough
\(-\) Cấu trúc: enough + N
\(@\) money enough \(->\) enough money
\(3)\)
\(->\) C. to sell
\(-\) Song song cấu trúc: from fishing and selling
\(@\) to sell \(->\) selling
\(5.\)
\(1)\)
\(->\) It is about \(100\) kilometres from Ha Noi to Thanh Hoa city
\(2)\)
\(->\) Despite being young, Quang Hai plays football beautifully
\(-\) Cấu trúc: Despite + N/V-ing
\(3)\)
\(->\) My father used to live in a small village
\(-\) Cấu trúc: used to + V
\(4)\)
\(->\) How far is it from Hung Yen to Ha Noi?
\(5)\)
\(->\) Less electricity will be used in the future
\(1)\)
\(***\) Đáp án: C. boring \(//\) interested
\(=>\) Giải thích:
\(+\) “boring” dùng cho sự vật gây cảm giác chán
\(+\) “interested” dùng cho người cảm thấy hứng thú
\(2)\)
\(***\) Đáp án: A. acting
\(=>\) Giải thích:
\(+\) “Acting” là diễn xuất – phù hợp với “plot” \((\)cốt truyện\()\)
\(+\) Các đáp án khác là thì tương lai, ko liên quan
\(3)\)
\(***\) Đáp án: B. be used
\(=>\) Giải thích:
\(+\) Câu ở dạng bị động với “will”
\(+\) Cấu trúc: will \(+\) be \(+\) \(V3//\)ed
\(4)\)
\(1.\) Lỗi: \((\)a\()\) who sing
\(=>\) Sửa: who sings
\(2.\) Lỗi: \((\)c\()\) money enough
\(=>\) Sửa: enough money
\(3.\) Lỗi: \((\)c\()\) to sell
\(=>\) Sửa: sell
\(5)\)
\(1.\) It is about \(100\) kilometres from Ha Noi to Thanh Hoa city.
\(2.\) Despite being so young, Quang Hai plays football beautifully.
\(3.\) My father used to live in a small village when he was a child.
\(4.\) How far is it from Hung Yen to Ha Noi?
\(5.\) Less electricity will be used in the future.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment