1. Động từ chỉ trạng thái thường ko đc sử dụng ở thì tiếp diễn. Tuy nhiên chúng …
2. Liệt kê một số động từ được sử dụng ở các thì tiếp diễn khi chúng diễn tả hành động ?
Có thể thì lấy cho mk ví dụ ạ
Các em thân mến, trong Tiếng Anh, chúng ta có hai nhóm động từ chính: động từ chỉ hành động (action verbs) và động từ chỉ trạng thái (stative verbs).
Động từ chỉ hành động là những động từ diễn tả một hành động có thể thực hiện được, ví dụ như: run (chạy), eat (ăn), study (học), play (chơi). Những động từ này thường được sử dụng ở cả thì đơn và thì tiếp diễn.
Còn động từ chỉ trạng thái thì sao? Chúng diễn tả một trạng thái, một cảm xúc, một suy nghĩ, một giác quan, hoặc sự sở hữu. Chúng thường không thể hiện một hành động cụ thể mà chúng ta có thể “làm”. Ví dụ: like (thích), love (yêu), hate (ghét), know (biết), understand (hiểu), believe (tin), own (sở hữu), seem (dường như), have (có – khi diễn tả sự sở hữu).
1. Động từ chỉ trạng thái thường không được sử dụng ở thì tiếp diễn. Tuy nhiên chúng vẫn được chia khi nào?
Đúng như các em đã học, đa số động từ chỉ trạng thái KHÔNG được dùng ở các thì tiếp diễn vì chúng diễn tả trạng thái tĩnh, không có tính liên tục.
Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ rất quan trọng:
Khi động từ chỉ trạng thái mang nghĩa diễn tả một hành động (tạm thời) hoặc một thái độ, cách cư xử mang tính chủ quan, chúng ta có thể sử dụng chúng ở thì tiếp diễn.
Điều này có nghĩa là, mặc dù bản chất của động từ là chỉ trạng thái, nhưng trong ngữ cảnh cụ thể, nó có thể được dùng như một động từ chỉ hành động. Khi đó, nó sẽ diễn tả một hành động mang tính chủ động, hoặc một thái độ có thể thay đổi.
Ví dụ:
– Động từ “think” (nghĩ):
Khi “think” diễn tả ý kiến, suy nghĩ, niềm tin (trạng thái), ta dùng ở thì đơn:
I think he is a good student. (Tôi nghĩ anh ấy là một học sinh giỏi.) – Đây là ý kiến của tôi.
Khi “think” diễn tả hành động suy nghĩ, cân nhắc một vấn đề (tạm thời), ta có thể dùng ở thì tiếp diễn:
I am thinking about your proposal. (Tôi đang suy nghĩ về đề xuất của bạn.) – Hành động suy nghĩ đang diễn ra.
– Động từ “have” (có):
Khi “have” diễn tả sự sở hữu (trạng thái), ta dùng ở thì đơn:
She has a new car. (Cô ấy có một chiếc xe mới.) – Sự sở hữu.
Khi “have” diễn tả hành động ăn, uống, trải nghiệm (tạm thời), ta có thể dùng ở thì tiếp diễn:
They are having dinner. (Họ đang ăn tối.) – Hành động ăn.
We are having a great time. (Chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời.) – Trải nghiệm.
– Động từ “be” (là, thì, ở):
Khi “be” diễn tả tính chất cố định, bản chất (trạng thái), ta dùng ở thì đơn:
He is tall. (Anh ấy cao.) – Đặc điểm ngoại hình cố định.
Khi “be” diễn tả một hành vi, thái độ tạm thời, bất thường, ta có thể dùng ở thì tiếp diễn:
Why are you being so rude today? (Tại sao hôm nay bạn lại cư xử thô lỗ như vậy?) – Hành vi, thái độ tạm thời.
2. Liệt kê một số động từ được sử dụng ở các thì tiếp diễn khi chúng diễn tả hành động?
Như đã giải thích ở trên, khi các động từ chỉ trạng thái mang nghĩa diễn tả hành động, chúng ta có thể chia chúng ở thì tiếp diễn. Dưới đây là một số động từ phổ biến và ví dụ:
– think:
Ví dụ: She is thinking about her future. (Cô ấy đang suy nghĩ về tương lai của mình.)
– have:
Ví dụ: He is having a party next week. (Anh ấy sẽ tổ chức một bữa tiệc vào tuần tới.)
– see:
Khi “see” có nghĩa là “gặp gỡ”, “hẹn hò” (hành động):
Ví dụ: I am seeing John tomorrow. (Tôi sẽ gặp John vào ngày mai.)
Lưu ý: Khi “see” có nghĩa là “nhìn thấy” (giác quan), ta dùng ở thì đơn: I see a bird. (Tôi thấy một con chim.)
– feel:
Khi “feel” diễn tả hành động “cảm nhận” một vật gì đó bằng tay, hoặc một tình huống (hành động, có thể thay đổi):
Ví dụ: He is feeling the fabric to check its quality. (Anh ấy đang sờ vào vải để kiểm tra chất lượng của nó.)
Ví dụ khác: I am feeling much better today. (Tôi cảm thấy khỏe hơn nhiều hôm nay.) – Diễn tả một trạng thái cảm nhận có thể thay đổi.
Lưu ý: Khi “feel” diễn tả cảm xúc, trạng thái cảm xúc ổn định, ta dùng ở thì đơn: I feel happy. (Tôi cảm thấy hạnh phúc.)
– taste:
Khi “taste” có nghĩa là “nếm thử” (hành động):
Ví dụ: The chef is tasting the soup to adjust the seasoning. (Vị đầu bếp đang nếm thử món súp để điều chỉnh gia vị.)
Lưu ý: Khi “taste” diễn tả mùi vị của thức ăn (trạng thái), ta dùng ở thì đơn: This soup tastes delicious. (Món súp này có vị ngon tuyệt.)
– smell:
Khi “smell” có nghĩa là “ngửi” (hành động):
Ví dụ: The dog is smelling something on the ground. (Con chó đang ngửi cái gì đó trên mặt đất.)
Lưu ý: Khi “smell” diễn tả mùi hương của vật gì đó (trạng thái), ta dùng ở thì đơn: The flower smells sweet. (Bông hoa có mùi hương ngọt ngào.)
– be:
Ví dụ: He is being very helpful. (Anh ấy đang rất giúp đỡ.) – Diễn tả thái độ tạm thời, chủ động.
– expect:
Khi “expect” có nghĩa là “mong đợi” một điều gì đó sẽ xảy ra (hành động, có tính chất tạm thời, đang diễn ra):
Ví dụ: I am expecting a package today. (Tôi đang mong đợi một gói hàng hôm nay.)
Lưu ý: Khi “expect” có nghĩa là “tin rằng”, “cho rằng” (trạng thái), ta dùng ở thì đơn: I expect you will pass the exam. (Tôi mong rằng bạn sẽ đỗ kỳ thi.)
Cô hy vọng qua bài giảng này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng động từ chỉ trạng thái ở các thì tiếp diễn. Quan trọng là phải chú ý đến ngữ cảnh của câu để xác định động từ đó đang diễn tả trạng thái hay hành động nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1.\)
Động từ chỉ trạng thái như: think, love, hate, smell, have,.. \((V_1)\)
\(->\) \(V_1\) được chia ở tiếp diễn khi chúng thay đổi ý nghĩa, từ nghĩa “chỉ trạng thái” sang nghĩa “hành động cụ thể” diễn ra tại thời điểm nói
\(2.\)
Một số \(V\) sử dụng ở thì tiếp diễn khi chúng diễn tả hành động là:
\(-\) Have: dinner, lunch, fun,..
eg: I am having lunch with my family
\(-\) Smell chia tiếp diễn khi: dta hành động ai đó chủ động đưa mũi lên ngửi
eg: The chef is smelling the soup
\(-\) See: mang nghĩa gặp gỡ, hẹn hò,..
eg: I am seeing the doctor tomorrow
Nói ngắn gọn nha:
Là kiểu các V chỉ trạng thái ấy mà mang nghĩa là hành động chủ động (ngửi, ăn, gặp gỡ,..) thì được chia tiếp diễn
\(\color{#FF2E8A}{꧁༺}\[\color{#FF3B94}{𝒷}\]\color{#FF4FA3}{𝒾}\[\color{#FF61AE}{𝓃}\]\color{#FF73B6}{𝓰}\[\color{#FF85BF}{𝓊}\]\color{#FF97C8}{𝟣}\[\color{#FFA9D1}{𝟢}\]\color{#FFB9D9}{𝟢}\[\color{#FFC9E1}{𝟥}\]\color{#FF2E8A}{༻꧂}\)
\(1.\)
\(@\) Động từ chỉ…: think, love, hate, smell, have,…… thường ko dùng ở thì htai tiếp diễn.
\(-\) \(V1\) chia thì tiếp diễn khi nó đổi nghĩa:
\(-\) chỉ trạng thái \(->\) chỉ hành động cụ thể đang diễn ra tại thời điểm nói.
\(2.\)
\(-\) Have: dinner, lunch,….
\(+\) Vd: I am having lunch with my family.
\(-\) Smell: đưa lên ngửi.
\(+\) Vd: The chef is smelling the soup.
\(-\) See: gặp gỡ, hẹn hò,…..
\(+\) Vd: I am seeing the doctor tomorrow.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment