1. go/ to/ school/ Do/ by/ bike/ you/?
2. What/ up/ do/ you/ time/get /?
3. sist…
2. What/ up/ do/ you/ time/get /?
3. sister/a/can’t/My/bike/ride/.
4. some/you/Would/like/lemonade/?
5. birthday/in/My/is/January/.
hộ em vs mn
Cô rất vui được giúp các con giải bài tập sắp xếp từ thành câu có nghĩa này nhé. Đây là một bài tập rất hay để chúng ta ôn lại cách đặt câu đúng ngữ pháp trong tiếng Anh.
Khi làm dạng bài này, các con nhớ các bước sau nha:
1. Tìm từ bắt đầu câu (thường là chủ ngữ hoặc từ để hỏi, và luôn được viết HOA chữ cái đầu tiên).
2. Tìm động từ hoặc cụm động từ chính của câu.
3. Sắp xếp các từ còn lại sao cho hợp lý.
4. Đặt dấu chấm (.) hoặc dấu hỏi (?) ở cuối câu cho đúng nhé!
Bây giờ chúng ta cùng giải từng câu một nào!
1. go/ to/ school/ Do/ by/ bike/ you/?
À, câu này có dấu hỏi (?) ở cuối, vậy đây là một câu hỏi rồi!
Chúng ta thấy từ “Do” được viết hoa, vậy nó sẽ đứng đầu câu.
Cụm từ “Do you…” thường dùng để hỏi về thói quen hoặc sự thật.
Sau “Do you” là động từ chính: “go”.
Đi đâu? “to school” (đến trường).
Bằng phương tiện gì? “by bike” (bằng xe đạp).
Vậy câu đúng sẽ là:
Đáp án: Do you go to school by bike?
(Nghĩa là: Bạn có đi học bằng xe đạp không?)
2. What/ up/ do/ you/ time/get /?
Lại là một câu hỏi có dấu (?)!
Chúng ta có từ để hỏi “What” và từ “time” đi kèm. Cụm “What time” (mấy giờ) luôn đi cùng nhau nhé các con.
Sau cụm từ để hỏi là trợ động từ “do”.
Tiếp theo là chủ ngữ “you”.
Và động từ chính “get up” (thức dậy).
Vậy câu đúng sẽ là:
Đáp án: What time do you get up?
(Nghĩa là: Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)
3. sister/a/can’t/My/bike/ride/.
Câu này kết thúc bằng dấu chấm (.), đây là một câu kể (statement) nhé!
Từ viết hoa đầu tiên là “My”. Cụm “My sister” (chị/em gái của tôi) là chủ ngữ.
Sau chủ ngữ là động từ khuyết thiếu “can’t” (không thể).
Động từ chính là “ride” (lái/đi).
Lái/đi cái gì? “a bike” (một chiếc xe đạp).
Vậy câu đúng sẽ là:
Đáp án: My sister can’t ride a bike.
(Nghĩa là: Chị/em gái của tớ không biết đi xe đạp.)
4. some/you/Would/like/lemonade/?
Một câu hỏi nữa có dấu (?)!
Từ viết hoa đầu tiên là “Would”. Cụm “Would you like…?” là cách hỏi lịch sự khi muốn mời ai đó cái gì nhé!
Mời cái gì? “some lemonade” (một chút nước chanh).
Vậy câu đúng sẽ là:
Đáp án: Would you like some lemonade?
(Nghĩa là: Bạn có muốn dùng chút nước chanh không?)
5. birthday/in/My/is/January/.
Cuối cùng là một câu kể kết thúc bằng dấu chấm (.).
Từ viết hoa đầu tiên là “My”. Cụm “My birthday” (sinh nhật của tôi) là chủ ngữ.
Động từ “to be” ở đây là “is”.
“in January” (vào tháng Một) là cụm giới từ chỉ thời gian.
Vậy câu đúng sẽ là:
Đáp án: My birthday is in January.
(Nghĩa là: Sinh nhật của tớ vào tháng Một.)
Tuyệt vời! Các con đã hoàn thành rất tốt bài tập này. Cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các con hiểu bài hơn. Nhớ luyện tập thường xuyên để sắp xếp câu thật nhanh và chính xác nhé!
Chúc các con học tốt!
Cô giáo của các con.
\(Đáp\) \(án:\)
1. Do you go to school by bike?
Do/Does + S + V1? thì HTĐ
go to a place: đi đến đâu
by + phương tiện
2. What time do you get up?
What time: hỏi giờ
Wh + do/does + S + V1? thì HTĐ
3. My sister can’t ride a bike.
S + can’t + V1: không thể làm gì
4. Would you like some lemonade?
Would you like + to V / N ? muốn
some + N số nhiều, đếm được / N ko đếm được
some dùng cho câu khẳng định, câu hỏi (lời mời, yêu cầu, đề nghị …)
5. My birthday is in January.
One’s + N : cái gì của ai
in + tháng
S + am/is/are + adj/N/O: thì HTĐ
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(1.\) Do you go to school by bike\(?\)
\(2.\) What time do you get up\(?\)
\(3.\) My sister can’t ride a bike.
\(-\) can’t + V-inf : không thể làm gì.
\(4.\) Would you like some lemonade\(?\)
\(5.\) My birthday is in January.
\(——————-\)
\(@\) Thì hiện tại đơn:
\(+\) Công thức:
\((+)\) S + is/am/are + O \(/\) S + V(s,es) + O.
\((-)\) S + is/am/are + not + O \(/\) S + don’t/doesn’t + V-inf + O.
\((?)\) Is/am/are + S + O\(?\) \(/\) Do/does + S + V-inf + O\(?\)
\(+\) Trả lời:
\(->\) Yes, S + is/am/are \(/\) Yes, S + do/does.
\(->\) No, S + is/am/are + not \(/\) No, S + don’t/doesn’t.
\(+\) Dấu hiệu nhận biết:
\(->\) Các trạng từ chỉ tần suất : Always, often, sometimes, rarely, occasionally, usually, never,…
\(->\) Sự thật hiển nhiên.
\(->\) Hành động diễn ra thường xuyên ở hiện tại.
\(+\) Cách dùng:
\(->\) Dùng để diễn ra tả hành động luôn xảy ra lặp lại ở hiện tại.
\(->\) Dùng để miêu tả một hành động xảy ra như một điều lẽ hiển nhiên, một sự thật hay định lí mà ai cũng đều đã biết.
\(->\) Diễn tả thói quen của một người.
\(->\) ….

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment