1. I can spend more time with my grandchildren when I retire.(FREE)…
-> Retirement will _______________________________
2. I’ll be happy to show you around the sights of my city when you come to visit me. (TAKE)
-> It will be a ____________________________
Chào các em học sinh lớp 11 thân mến! Đây là dạng bài tập biến đổi câu (sentence transformation) rất phổ biến trong chương trình tiếng Anh 11, đặc biệt là các phần ôn tập ngữ pháp và từ vựng theo chủ đề. Dạng bài này đòi hỏi các em phải nắm vững cấu trúc từ loại và các cách diễn đạt tương đương. Thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng câu nhé:
Câu 1: Chuyển đổi với từ gợi ý (FREE)
Câu gốc: I can spend more time with my grandchildren when I retire. (FREE)
Đáp án chuẩn:
Retirement will set me free to spend more time with my grandchildren.
Hoặc một cách viết khác tương đương dựa trên cụm từ phổ biến:
Retirement will free me up to spend more time with my grandchildren.
Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 11:
- Phân tích từ loại: Từ gốc cho sẵn là “FREE” (tính từ/động từ). Trong câu gốc, ý nghĩa diễn đạt là việc nghỉ hưu sẽ giải phóng thời gian cho chủ ngữ.
- Cấu trúc ngữ pháp: Chúng ta sử dụng cấu trúc “set someone free” (làm cho ai đó được tự do, rảnh rỗi) hoặc cụm động từ “free someone up” (tạo ra thời gian rảnh cho ai).
- Cách làm bài: Đổi chủ ngữ “I” thành tân ngữ “me” đứng sau động từ “free”, theo sau là động từ nguyên mẫu có “to” (to spend) để chỉ mục đích của thời gian rảnh rỗi đó.
Câu 2: Chuyển đổi với từ gợi ý (TAKE)
Câu gốc: I’ll be happy to show you around the sights of my city when you come to visit me. (TAKE)
Đáp án chuẩn:
It will be a pleasure to take you around the sights of my city when you come to visit me.
Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 11:
- Phân tích từ loại: Từ gợi ý là “TAKE”. Trong ngữ cảnh dẫn khách đi tham quan thành phố, chúng ta có cụm từ quen thuộc là “take someone around” (dẫn ai đi tham quan).
- Cấu trúc ngữ pháp: Chuyển từ câu diễn tả cảm xúc cá nhân “I’ll be happy to…” sang cấu trúc danh động từ hoặc danh từ chỉ niềm vinh hạnh, sự sẵn lòng: “It will be a pleasure to…” (Thật là một niềm vinh hạnh/vui sướng khi làm gì…).
- Cách làm bài: Giữ nguyên vế sau của câu gốc (when you come to visit me), thay đổi phần đầu câu bằng cấu trúc với “pleasure” và dùng động từ “take” đi với tân ngữ “you”.
Lời khuyên từ giáo viên: Đối với dạng bài tập biến đổi câu lớp 11, các em nên đọc kỹ toàn bộ câu gốc để nắm bắt nghĩa gốc, xác định từ loại của từ cho trong ngoặc, và nhớ học thuộc các cụm từ cố định (collocations) như “take someone around” hay “free someone up” để đạt điểm tuyệt đối trong các bài kiểm tra định kỳ nhé. Chúc các em học tốt!
1. Retirement will free me to spend more time with my grandchildren.
\(-\) free sb to do sth : giải phóng, làm cho rảnh rỗi
\(-\) retirement ( n ) : sự nghỉ hưu
\(-\) will + V-inf : sẽ làm gì
\(->\) Trans : Nghỉ hưu sẽ giúp tôi có thêm thời gian dành cho các cháu.
2. It will be a pleasure to take you around the sights of my city when you come to visit me.
\(-\) It is/will be a pleasure to do sth : Đó sẽ làm niềm vinh hạnh khi làm gì.
\(-\) take/show sb around : đưa ai đó đi quanh.
\(->\) Trans : Tôi rất vui được dẫn bạn đi tham quan các thắng cảnh của thành phố khi bạn đến thăm tôi.
\(color{pink}{Yaemiko}\)
\(1.\) Retirement will free me up to spend more time with my grandchildren.
\(-\)\(\text{S + free up + (one’s) time + to -V}\)
\(-\) \(\text{S + free (somebody) up + to -V}\)
\(2.\) It will be a pleasure to take you around the sights of my city when you come to visit me.
\(-\) \(\text{It + be + a pleasure + to -V}\)
\(-\) Take somebody around = dẫn ai đó đi tham quan xung quanh.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment