`1,` I/ recommend/go/new restaurant downtown/ food/ delicious.
A. I recommend to…
A. I recommend to go to new restaurant downtown because the food is delicious.
B. I recommend to go to the new restaurant downtown because the food is delicious.
C. I recommend going to the new restaurant downtown because the food is delicious
D. I recommend going to new restaurant downtown because the food is delicious.
\(2,\) Mai/ suggested/we/go/park/lunch.
A. Mai suggested that we should go to the park after lunch.
B. Mai suggested that we should go park after lunch.
C. Mai suggested that we went to the park after lunch.
D. Mai suggested that we will go to the park after lunch.
Tìm đáp án đúng ạ em k bt lm
Chúng ta cùng phân tích từng câu một nhé!
Bài 1:
Đề bài: \(1,\) I/ recommend/go/new restaurant downtown/ food/ delicious.
Các lựa chọn:
A. I recommend to go to new restaurant downtown because the food is delicious.
B. I recommend to go to the new restaurant downtown because the food is delicious.
C. I recommend going to the new restaurant downtown because the food is delicious
D. I recommend going to new restaurant downtown because the food is delicious.
Phân tích chi tiết:
- Cấu trúc với động từ “recommend”:
Động từ “recommend” (đề xuất, giới thiệu) thường được theo sau bởi:
- Một gerund (danh động từ – V-ing):
Ví dụ: I recommend going to that restaurant. - Một mệnh đề “that” (that + S + V nguyên thể (subjunctive) hoặc should + V nguyên thể):
Ví dụ: I recommend that you go to that restaurant. / I recommend that you should go to that restaurant.
Quan trọng là, “recommend” không đi kèm với to-infinitive (to V).
Vậy, dựa vào quy tắc này, các lựa chọn A và B sử dụng “to go” là sai.
Chúng ta chỉ còn lại các lựa chọn C và D, đều sử dụng “going” (gerund) – đúng cấu trúc.
- Một gerund (danh động từ – V-ing):
- Sử dụng mạo từ (articles) với “new restaurant downtown”:
“restaurant” là một danh từ đếm được số ít. Khi chúng ta nói về một nhà hàng cụ thể (dù là mới nhưng đã được người nói nghĩ đến hoặc muốn giới thiệu cụ thể) hoặc một nhà hàng mà người nghe có thể hình dung được, chúng ta sử dụng mạo từ xác định “the”.
Nếu không có mạo từ nào (như trong “new restaurant downtown” ở lựa chọn A và D), câu sẽ bị thiếu mạo từ và sai ngữ pháp.
So sánh:
- “a new restaurant” (một nhà hàng mới bất kỳ)
- “the new restaurant” (cái nhà hàng mới đó, nhà hàng mới mà chúng ta đang nói đến)
Trong trường hợp này, “the new restaurant downtown” là phù hợp nhất, ám chỉ một nhà hàng cụ thể mà người nói muốn giới thiệu.
Tổng kết các lựa chọn:
- A. I recommend to go to new restaurant downtown… -> Sai “to go” và thiếu mạo từ.
- B. I recommend to go to the new restaurant downtown… -> Sai “to go”.
- C. I recommend going to the new restaurant downtown… -> Đúng cấu trúc “recommend + V-ing” và đúng mạo từ “the”.
- D. I recommend going to new restaurant downtown… -> Thiếu mạo từ.
Đáp án đúng: C
Bởi vì: “recommend” phải đi với gerund (V-ing) hoặc mệnh đề “that”. Và “new restaurant downtown” cần mạo từ “the” để chỉ một nhà hàng cụ thể được giới thiệu.
Bài 2:
Đề bài: \(2,\) Mai/ suggested/we/go/park/lunch.
Các lựa chọn:
A. Mai suggested that we should go to the park after lunch.
B. Mai suggested that we should go park after lunch.
C. Mai suggested that we went to the park after lunch.
D. Mai suggested that we will go to the park after lunch.
Phân tích chi tiết:
- Cấu trúc với động từ “suggest”:
Động từ “suggest” (gợi ý) cũng tương tự “recommend”, có thể được theo sau bởi:
- Một gerund (V-ing):
Ví dụ: Mai suggested going to the park. - Một mệnh đề “that” (that + S + V nguyên thể (subjunctive) hoặc should + V nguyên thể):
Ví dụ: Mai suggested that we go to the park. / Mai suggested that we should go to the park.
Các lựa chọn A, B, C, D đều sử dụng cấu trúc “suggested that we…”, đây là cấu trúc đúng.
- Một gerund (V-ing):
- Thì của động từ trong mệnh đề “that” sau “suggest”:
Khi “suggest” dùng để đưa ra một gợi ý về một hành động nên làm, động từ trong mệnh đề “that” thường ở dạng:
- Nguyên thể không “to” (base form) – đây là thể giả định (subjunctive mood):
Ví dụ: Mai suggested that we go to the park. - Hoặc “should + V nguyên thể”:
Ví dụ: Mai suggested that we should go to the park.
Vậy, các lựa chọn A và B sử dụng “should go” là đúng về mặt thì.
Lựa chọn C sử dụng “went” (quá khứ đơn) là sai, vì “suggest” ở đây đang gợi ý một hành động trong tương lai hoặc một hành động mong muốn, không phải một sự việc đã xảy ra.
Lựa chọn D sử dụng “will go” cũng là sai, vì “will” thường dùng cho sự thật tương lai hoặc dự đoán, không phải cho gợi ý.
- Nguyên thể không “to” (base form) – đây là thể giả định (subjunctive mood):
- Cách dùng giới từ và mạo từ với “park” và “lunch”:
Khi nói về việc đi đến một địa điểm cụ thể như “công viên”, chúng ta thường dùng cấu trúc “go to the park”.
- “go park” (như trong lựa chọn B) thường là cấu trúc không chính xác hoặc rất ít dùng trong tiếng Anh chuẩn khi nói về việc đi đến công viên. Nó có thể xuất hiện trong một số cụm từ cố định như “go fishing”, “go shopping”, nhưng không phải “go park”.
- “park” là một danh từ đếm được số ít, cần mạo từ “the” nếu là một công viên cụ thể.
“lunch” khi kết hợp với “after” để chỉ thời gian thì thành “after lunch” là hoàn toàn chính xác.
Tổng kết các lựa chọn:
- A. Mai suggested that we should go to the park after lunch. -> Đúng cấu trúc “suggested that + S + should + V”, đúng cách dùng “go to the park” và “after lunch”.
- B. Mai suggested that we should go park after lunch. -> Sai cách dùng “go park”.
- C. Mai suggested that we went to the park after lunch. -> Sai thì “went”.
- D. Mai suggested that we will go to the park after lunch. -> Sai thì “will go”.
Đáp án đúng: A
Bởi vì: “suggest” cần đi với “should + V nguyên thể” hoặc “V nguyên thể” trong mệnh đề “that”. Và “go to the park” là cụm từ chính xác để nói về việc đi đến công viên.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(#canoc\)
\(1\). \(C\)
\(-\) recommend\(+\)V-ing: gợi ý, đề nghị, khuyên làm gì
\(-\) the\(+\)N
\(-\) HTĐ \((+)\) (be): S\(+\)am/is/are\(+\)N/Adj
\(-\) Clause 1 \(+\) because \(+\) Clause 2: bởi vì \(=>\) chỉ lý do của một việc gì đó
\(-\) Trans: Tôi gợi ý nên đi đến nhà hàng ở trung tâm thành phố bởi vì đồ ăn thì ngon
\(2\). \(A\)
\(-\) S\(+\)suggest\(+\)(that)\(+\)S\(+\)should\(+\)V\(+\)O
\(=>\) Ai gợi ý, đề nghị ai nên làm gì
\(-\) go to s.w: đi đến đâu
\(-\) the\(+\)N
\(-\) QKĐ \((+)\): S\(+\)V-ed/V2\(+\)O
\(-\) Trans: Mai gợi ý cho chúng tôi nên đi đến công viên sau bữa trưa
Câu \(1:\) \(C\)
\(-\) Cấu trúc: recommend \(+\) V-ing (khuyên làm gì)
\(→\) “I recommend going to the new restaurant downtown because the food is delicious.”
Câu \(2:\) \(A\)
\(-\) Cấu trúc: suggested that \(+\) \(S\) \(+\) should \(+\) \(V\)
\(→\) “Mai suggested that we should go to the park after lunch.”

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment