1. “I regret breaking your laptop two days ago,” Tom said to me.
Tom apologized….
Tom apologized…….
2. “Remember to submit your assignment by Friday,” the teacher said to us.
The teacher reminded…….
3. They don’t live near us, so we don’t see them often.
If
4. She has never seen such a beautiful sunset.
→This is
5. People say that he is the best student in the class.
→He is said
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngữ pháp ngày hôm nay. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các câu chuyển đổi ngữ pháp để củng cố kiến thức đã học nhé. Đây đều là những dạng bài rất quan trọng và thường gặp trong các bài kiểm tra đó!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
***
Bài tập 1:
1. “I regret breaking your laptop two days ago,” Tom said to me.
Tom apologized…….
Đáp án: Tom apologized for breaking my laptop two days before.
Giải thích chi tiết:
Đây là dạng câu chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (Reported Speech).
- Khi tường thuật một lời xin lỗi, chúng ta thường dùng cấu trúc: S + apologize(d) + (to somebody) + for + V-ing.
- Trong câu gốc, Tom xin lỗi vì đã làm hỏng (“breaking”) máy tính. Vậy sau “for” chúng ta dùng “breaking”.
- Đại từ “your” (laptop của bạn) trong lời nói của Tom sẽ chuyển thành “my” (laptop của tôi) khi Tom nói với tôi.
- Trạng từ chỉ thời gian “two days ago” (hai ngày trước) sẽ được lùi thì thành “two days before” hoặc “two days earlier” (hai ngày trước đó) trong câu gián tiếp.
***
Bài tập 2:
2. “Remember to submit your assignment by Friday,” the teacher said to us.
The teacher reminded…….
Đáp án: The teacher reminded us to submit our assignment by Friday.
Giải thích chi tiết:
Đây cũng là dạng câu tường thuật (Reported Speech) với động từ “remind” (nhắc nhở).
- Cấu trúc thông dụng khi tường thuật một lời nhắc nhở hoặc một mệnh lệnh tích cực là: S + remind(ed) + somebody + to + V (nguyên mẫu).
- Người được nhắc nhở là “us” (chúng tôi).
- Hành động được nhắc nhở là “to submit” (nộp).
- Đại từ sở hữu “your” (bài tập của các em) sẽ chuyển thành “our” (bài tập của chúng tôi) khi thầy/cô nói với chúng tôi (tức là lời nhắc nhở của giáo viên dành cho chúng tôi).
***
Bài tập 3:
3. They don’t live near us, so we don’t see them often.
If…….
Đáp án: If they lived near us, we would see them often.
Giải thích chi tiết:
Đây là dạng câu điều kiện (Conditional Sentence).
- Câu gốc diễn tả một sự thật hoặc tình huống không có thật ở hiện tại (“don’t live”, “don’t see”). Điều này ám chỉ chúng ta muốn nói điều ngược lại: Nếu họ sống gần chúng ta (điều không có thật), thì chúng ta sẽ gặp họ thường xuyên (điều không có thật).
- Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 2 (Type 2 Conditional), dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại.
- Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 là: If + S + V(quá khứ đơn/were), S + would/could/might + V (nguyên mẫu).
- Mệnh đề “If” cần đảo ngược ý nghĩa của mệnh đề gốc: “don’t live” (hiện tại đơn, phủ định) chuyển thành “lived” (quá khứ đơn, khẳng định).
- Mệnh đề chính cũng đảo ngược ý nghĩa và dùng “would + V_nguyên_mẫu”: “don’t see” (hiện tại đơn, phủ định) chuyển thành “would see” (would + nguyên mẫu, khẳng định).
***
Bài tập 4:
4. She has never seen such a beautiful sunset.
→This is…….
Đáp án: This is the most beautiful sunset she has ever seen.
Giải thích chi tiết:
Đây là dạng bài tập chuyển đổi câu từ thì hiện tại hoàn thành với “never” sang cấu trúc so sánh nhất.
- Cấu trúc gốc “S + has/have + never + seen/been + such + a/an + Adj + Noun” diễn tả rằng người nói chưa từng trải nghiệm điều gì đó đẹp/tốt/tệ đến vậy.
- Khi chuyển sang câu so sánh nhất, chúng ta dùng cấu trúc: This/It is + the + Superlative Adj + Noun + (that) + S + have/has + ever + V(P.P).
- “beautiful” là tính từ dài, nên so sánh nhất là “the most beautiful”.
- Danh từ “sunset” được giữ nguyên.
- Hành động “seen” vẫn được giữ ở dạng quá khứ phân từ và đi kèm với “ever” để nhấn mạnh “đã từng”.
***
Bài tập 5:
5. People say that he is the best student in the class.
→He is said…….
Đáp án: He is said to be the best student in the class.
Giải thích chi tiết:
Đây là dạng câu bị động đặc biệt (Impersonal/Personal Passive Voice) với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến như “say, believe, think, know, report”, v.v.
Có hai cách để chuyển đổi:
- Cách 1: Impersonal Passive (dạng vô nhân xưng): It is said/believed/thought/known that + S + V…
- Cách 2: Personal Passive (dạng cá nhân – được áp dụng ở đây): S + be + said/believed/thought/known + to V…
Trong trường hợp này, “He” là chủ ngữ của mệnh đề được tường thuật (“He is the best student”).
- Động từ trong mệnh đề “that” là “is” (hiện tại đơn), cùng thì với động từ “say” (hiện tại đơn).
- Vì vậy, chúng ta sẽ dùng cấu trúc: S + be + said + to + V (nguyên mẫu).
- Động từ “is” sau “to” sẽ trở thành “be”. Cả cụm sẽ là “to be”.
***
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm các dạng bài tập chuyển đổi câu này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt và luôn tự tin với ngữ pháp Tiếng Anh của mình!
Thân ái,
Cô giáo Tiếng Anh của các em.
\(color(green)(-.– . -.)\)
\(1.\)
Ans:
Tom apologized to me for breaking my laptop two days before
\(-\) apologize to sb for V-ing
Trans:
Tom xin lỗi tôi vì đã làm hỏng laptop của tôi hai ngày trước
\(2.\)
Ans:
The teacher reminded us to submit our assignment by Friday
\(-\) remind sb to V
Trans:
Giáo viên nhắc chúng tôi nộp bài tập trước thứ Sáu
\(3.\)
Ans:
If they lived near us, we would see them more often
Câu điều kiện loại 2
\(-\) If + S + V2/ed, S + would + V
Trans:
Nếu họ sống gần chúng tôi, chúng tôi sẽ gặp họ thường xuyên hơn
\(4.\)
Ans:
This is the most beautiful sunset she has ever seen
\(-\) This is the + so sánh nhất + S + have/has ever + V3
Trans:
Đây là hoàng hôn đẹp nhất mà cô ấy từng thấy
\(5.\)
Ans:
He is said to be the best student in the class
\(-\) S + is said to + V (nguyên mẫu)
Trans:
Người ta nói rằng anh ấy là học sinh giỏi nhất lớp
\(1.\) Tom apologized for breaking my laptop two days before.
\(-\) apologize for + V-ing : xin lỗi về việc làm gì
\(-\) ago \(->\) before
\(2.\) The teacher reminded us to submit our assignment by Friday.
\(-\) remind + sb + to V : nhắc ai làm gì
\(3.\) If they lived near us, we would see them more often.
\(@\) If type 2 : If + S + V_ed/2, S + would/could + V_inf
\(->\) diễn tả tình huống ko có thật ở hiện tại
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V, S + would/could/might + V_inf
\(4.\) This is the most beautiful sunset she has ever seen.
\(-\) This is the + SSN + S + have/has ever + V_ed/3
\(5.\) He is said to be the best student in the class.
\(@\) Bị động ý kiến : say/think/belive/report/rumour/consider/…
A : S1 + V1 + (that) + S2 + V2
\(->\) P : có 2 cách
\(-\) Cách \(1\) \(:\)
\(+\) mượn “it”
\(+\) bị động động từ ý kiến (V1)
\(+\) ghi lại toàn bộ
\(-\) Cách \(2\) \(:\)
\(+\) đem O ra đầu
\(+\) bị động động từ ý kiến (V1)
\(+\) xét thì
\(***\) Notes : nếu V1 ở hiện tại
\(-\) V2 ở QKĐ, HTHT \(=>\) to have V_ed/3
\(-\) V2 ở HTĐ, TLĐ \(=>\) to V
\(-\) V2 ở HTTD \(=>\) to be V_ing
\(-\) V2 ở QKTD \(=>\) to have been V_ing
\(-\) V2 ở TLĐ \(=>\) to V / be going to

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment