`1.` John can speak Vietnamese and __________ his sister Jane.
A. can also
B. to…
A. can also
B. too can
C. can so
D. so can
\(2.\) You should have a dictionary to _________ the words that you don’t know their meanings.
A. look for
B. look into
C. look up
Chào các em học sinh lớp 9!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải hai bài tập ngữ pháp rất thú vị liên quan đến các cụm động từ (phrasal verbs) và cách sử dụng trạng từ.
Bài tập 1:
John can speak Vietnamese and __________ his sister Jane.
A. can also
B. too can
C. can so
D. so can
Phân tích:
Câu này đang nói về khả năng của hai người. Chúng ta cần điền một cụm từ để chỉ ra rằng chị gái của John, Jane, cũng có khả năng tương tự.
Trong tiếng Anh, khi muốn nói “ai đó cũng vậy”, chúng ta thường sử dụng cấu trúc “so + trợ động từ + chủ ngữ” hoặc “chủ ngữ + trợ động từ + too”.
Ở đây, chúng ta có trợ động từ “can” và chủ ngữ là “his sister Jane”. Do đó, cấu trúc “so can his sister Jane” là phù hợp nhất để diễn tả “chị gái của cậu ấy, Jane, cũng vậy”.
Các lựa chọn khác không đúng ngữ pháp:
- A. “can also” thường được đặt sau chủ ngữ và động từ chính, hoặc đứng một mình để diễn tả sự đồng tình.
- B. “too can” sai cấu trúc.
- C. “can so” sai cấu trúc.
Đáp án đúng: D. so can
Câu hoàn chỉnh: John can speak Vietnamese and so can his sister Jane. (John có thể nói tiếng Việt và chị gái của cậu ấy, Jane, cũng vậy.)
Bài tập 2:
You should have a dictionary to _________ the words that you don’t know their meanings.
A. look for
B. look into
C. look up
Phân tích:
Câu này khuyên chúng ta nên có một quyển từ điển để làm gì đó với những từ mà chúng ta không biết nghĩa.
Chúng ta cần xem xét nghĩa của các cụm động từ được đưa ra:
- A. look for: có nghĩa là tìm kiếm một cái gì đó. Ví dụ: “I am looking for my keys.” (Tôi đang tìm chìa khóa của mình.)
- B. look into: có nghĩa là điều tra, xem xét kỹ lưỡng một vấn đề. Ví dụ: “The police are looking into the crime.” (Cảnh sát đang điều tra vụ án.)
- C. look up: có nghĩa là tra cứu thông tin, đặc biệt là tra cứu từ trong từ điển. Ví dụ: “When you don’t know a word, you should look it up in a dictionary.” (Khi bạn không biết một từ, bạn nên tra cứu nó trong từ điển.)
Dựa vào ngữ cảnh của câu (“từ điển” và “từ mà bạn không biết nghĩa”), cụm động từ “look up” là phù hợp nhất.
Đáp án đúng: C. look up
Câu hoàn chỉnh: You should have a dictionary to look up the words that you don’t know their meanings. (Bạn nên có một quyển từ điển để tra cứu những từ mà bạn không biết nghĩa của chúng.)
Các em nhớ ôn tập kỹ các cụm động từ này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\( 1, D \)
\( – \) Cấu trúc: So + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + S
\( – \) Vế trước dùng động từ khuyết thiếu “can” nên vế sau cũng dùng “can”
\( – \) Dịch: John có thể nói tiếng Việt và chị của cậu là Jane cũng vậy
\( 2, C \)
\( – \) look up: tra cứu (từ điển)
\( – \) look for: tìm (ai đó hoặc đồ vật)
\( – \) look into: điều tra
\( – \) Dịch: Bạn nên có từ điển để tra cứu từ mà bạn không biết
\(\large\color{#FF4D6D}{\text{⋆◃⋄}}\large\color{#FF7F50}{\text{b}}\large\color{#FFA94D}{\text{i}}\large\color{#FFD43B}{\text{n}}\large\color{#69DB7C}{\text{g}}\large\color{#4DABF7}{\text{u}}\large\color{#748FFC}{\text{1}}\large\color{#B197FC}{\text{0}}\large\color{#DA77F2}{\text{0}}\large\color{#F06595}{\text{3}}\large\color{#FF4D6D}{\text{⋆◃⋄}}\)
1. D. so can
\(-\) Cấu trúc: So + trợ động từ + chủ ngữ = …cũng vậy
\(=>\) John can speak Vietnamese and so can his sister Jane.
2. C. look up
\(-\) look up là: tra cứu
\(-\) Mấy từ kia không phù hợp
\(=>\) You should have a dictionary to look up the words that you don’t know their meanings.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment