1.” will you go to hue this summer vacation?, ” said mrs. smith
-> mrs.smith as…
-> mrs.smith asked me…………………………
2. this is the most interesting story I have ever heard.
-> I’ ve…………………………………….
3. nam won’t be late for school if he has an electric bike (will)
-> unless…………………………………………..
4. the man id friendly and generous. I met his son yesterday. (whose)
-> the man…………………………………………
giups nhanh aaa
Bài 1: Reported Speech (Câu tường thuật)
Đề bài: “Will you go to Hue this summer vacation?”, said Mrs. Smith
Yêu cầu chuyển đổi: Mrs. Smith asked me …………………………
Giải thích: Đây là dạng câu hỏi Yes/No trong câu tường thuật. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta cần lưu ý những điểm sau:
- Động từ tường thuật “said” chuyển thành “asked”.
- Trong câu hỏi Yes/No, chúng ta dùng “if” hoặc “whether” để nối mệnh đề tường thuật.
- Đại từ nhân xưng thay đổi: “you” trong câu trực tiếp chỉ người nghe (trong trường hợp này là “me”) sẽ chuyển thành “I” trong câu gián tiếp.
- Trợ động từ “will” sẽ lùi về thì quá khứ là “would”.
- Trạng ngữ thời gian “this summer vacation” sẽ được thay đổi cho phù hợp với thời điểm tường thuật. Thông thường, “this” sẽ chuyển thành “that”.
Đáp án: Mrs. Smith asked me if I would go to Hue that summer vacation.
Bài 2: Superlative Adjectives (Tính từ so sánh nhất)
Đề bài: This is the most interesting story I have ever heard.
Yêu cầu chuyển đổi: I’ve …………………………………….
Giải thích: Câu này đã sử dụng cấu trúc so sánh nhất “the most interesting”. Yêu cầu chuyển đổi là bắt đầu bằng “I’ve”, chúng ta sẽ cần sử dụng cấu trúc hiện tại hoàn thành để diễn tả kinh nghiệm. Ý nghĩa của câu là đây là câu chuyện thú vị nhất mà người nói từng nghe.
Đáp án: I’ve never heard such an interesting story before. (Hoặc một cách diễn đạt tương đương như: I’ve heard many stories, but this is the most interesting one.)
Bài 3: Conditional Sentences Type 1 (Câu điều kiện loại 1)
Đề bài: Nam won’t be late for school if he has an electric bike (will)
Yêu cầu chuyển đổi: Unless …………………………………………..
Giải thích: Câu gốc diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai dẫn đến kết quả. “Unless” có nghĩa là “trừ khi” hoặc “nếu không”. Khi sử dụng “unless”, chúng ta cần đảo ngược ý nghĩa của mệnh đề điều kiện. Nếu câu gốc là “If S + V (present), S + will + V”, thì khi dùng “unless”, ta sẽ có “Unless S + V (present), S + will + V”. Tuy nhiên, ở đây, mệnh đề “if” đang diễn tả điều kiện để “Nam won’t be late”, nên khi dùng “unless”, chúng ta cần diễn tả điều kiện mà nếu nó xảy ra thì “Nam will be late”.
Đáp án: Unless Nam has an electric bike, he will be late for school.
Bài 4: Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)
Đề bài: The man is friendly and generous. I met his son yesterday. (whose)
Yêu cầu chuyển đổi: The man …………………………………………
Giải thích: Chúng ta cần nối hai câu bằng đại từ quan hệ “whose”. “Whose” dùng để chỉ sự sở hữu, đứng trước danh từ (ở đây là “son”) và thay thế cho tính từ sở hữu (ở đây là “his”) và danh từ mà nó bổ nghĩa.
Đáp án: The man whose son I met yesterday is friendly and generous.
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững cấu trúc và quy tắc, chúng ta có thể dễ dàng giải quyết các dạng bài tập này. Hãy ôn tập thật kỹ và đừng ngại đặt câu hỏi nếu có bất kỳ điều gì chưa rõ nhé!
Đáp án:
1. Mrs. Smith asked me if I would go to Hue that summer vacation.
2. I’ve never heard such an interesting story before.
3. Unless Nam has an electric bike, he will be late for school.
4. The man whose son I met yesterday is friendly and generous.
Giải thích:
1. Câu hỏi Yes/No → asked if, đổi will → would, this → that.
2. the most + adj → never + such + a/an + adj
3. if + not → unless
4. his son → whose son
\(1\). Mrs. Smith asked me if I would go to Hue that summer vacation.
\(-\)S + asked + (me) + if/whether + S + V (lùi thì)
\(-\)Yes/No chuyển sang gián tiếp cần thêm if hoặc whether.
Lùi thì: will -> would
Đổi trạng từ: this –> that
\(2\). I’ve never heard such an interesting story before.
\(-\)S + have/has + never + P2 + such + a/an + Adj + N + before
\(3\). Unless Nam has an electric bike, he will be late for school
\(-\)Unless + S + V (khẳng định), S + V
\(-\)Unless = If… not
\(4\). The man whose son I met yesterday is friendly and generous
\(-\)…N (người) + whose + N + S + V…
\(-\)Whose thay thế cho tính từ sở hữu (his son)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment