1.-Would you mind lending me your bike A.Yes.Here it is B.Not at all C.You’re we…
2. A.stays B.spends C.looks D.needs
3.A.sound B.around C.about D.enough
4.A.decide B.enjoy C.preprare D.widen
5.A.decide B.dangerous C.humorous D.physical
Câu 1: Would you mind lending me your bike?
Trong câu này, người nói đang nhờ vả. Khi ai đó nhờ mình, cách lịch sự nhất để đồng ý là nói “Not at all.” hoặc “Of course.”
A. Yes. Here it is. (Có. Đây nè.) – Câu này cũng có thể chấp nhận được, nhưng nó không phải là câu trả lời phổ biến và lịch sự nhất cho lời nhờ vả bắt đầu bằng “Would you mind…”.
B. Not at all. (Không có chi ạ.) – Đây là câu trả lời rất lịch sự và phổ biến khi ai đó nhờ mình làm gì đó.
C. You’re welcome. (Không có gì.) – Câu này dùng để trả lời khi ai đó cảm ơn mình, không phải để trả lời lời nhờ vả.
D. That’s a good idea. (Đó là một ý tưởng hay.) – Câu này không liên quan đến việc đồng ý cho mượn xe.
Vậy đáp án đúng là B. Not at all.
Câu 2:
Để làm được câu này, chúng ta cần biết cấu trúc và cách dùng của các động từ. Tuy nhiên, đề bài chưa cung cấp đủ ngữ cảnh cho câu này. Giả sử câu này nằm trong một đoạn văn hoặc có một câu đi kèm để ta có thể chọn từ phù hợp nhất. Cô sẽ đưa ra ví dụ về cách dùng của mỗi từ:
A. stays (ở lại) – Ví dụ: He stays at home all day.
B. spends (dành, tiêu) – Ví dụ: I spend time reading books.
C. looks (nhìn, trông có vẻ) – Ví dụ: She looks happy.
D. needs (cần) – Ví dụ: I need a new pen.
Vì thiếu ngữ cảnh, cô không thể đưa ra đáp án chính xác. Các em hãy xem lại câu đầy đủ trong bài tập của mình nhé.
Câu 3:
Tương tự câu 2, câu này cũng cần ngữ cảnh. Cô sẽ phân tích các lựa chọn để các em hiểu rõ hơn:
A. sound (âm thanh, nghe có vẻ) – Ví dụ: That sounds interesting.
B. around (xung quanh) – Ví dụ: Look around you.
C. about (về, khoảng) – Ví dụ: Tell me about your day.
D. enough (đủ) – Ví dụ: I have enough money.
Cũng như câu 2, đề bài thiếu ngữ cảnh nên cô không thể đưa ra đáp án.
Câu 4:
Đây là các động từ và một tính từ. Chúng ta cần xem xét động từ nào phù hợp với ngữ cảnh của câu.
A. decide (quyết định) – Động từ. Ví dụ: We need to decide what to do.
B. enjoy (thưởng thức, thích thú) – Động từ. Ví dụ: I enjoy listening to music.
C. prepare (chuẩn bị) – Động từ. Ví dụ: I prepare my lessons every evening.
D. widen (mở rộng) – Động từ. Ví dụ: They will widen the road.
Tương tự, thiếu ngữ cảnh nên cô không thể chọn đáp án.
Câu 5:
Đây là các từ loại khác nhau. Chúng ta cần xác định từ loại nào phù hợp với vị trí trong câu.
A. decide (quyết định) – Động từ.
B. dangerous (nguy hiểm) – Tính từ.
C. humorous (hài hước) – Tính từ.
D. physical (về thể chất, thể lực) – Tính từ.
Nếu câu này yêu cầu điền một tính từ, thì cả B, C, D đều có thể là đáp án tùy thuộc vào ngữ cảnh. Nếu câu này yêu cầu một động từ, thì A là đáp án.
Cô nhắc lại là để làm chính xác các câu 2, 3, 4, 5, các em cần cung cấp đầy đủ câu hoặc đoạn văn chứa các chỗ trống đó nhé.
Các em có câu hỏi gì không? Nếu có, đừng ngại hỏi cô nhé.
1. B
– Would you mind + V-ing( Bạn có phiền khi làm gì)-> nhờ vả
– Đồng ý thường trả lời là
-> Not at all
-> Of course not
2. C âm /s/ còn lại /z/
3. D âm /ʌ/ còn lại /aʊ/
4. D Nhấn âm 1 còn lại 2
5. A Nhấn âm 2 còn lại 1
\(1. B\)
\(-\) Would you mind + V_ing : Bạn có phiền … không ?
\(->\) Not at all. (Không có gì)
\(2. C\) âm /s/ còn lại /z/
\(3. D\) âm /ʌ/ còn lại /aʊ/
\(4. D\) âm 1 còn lại âm 2
\(5. A\) âm 2 còn lại âm 1

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment