11.She first……. Thailand in 2003.
a.visit b.visit c.visits d.visi…
a.visit b.visit c.visits d.visiting
12. ………… eat too much sugar. It’s not good for you.
a.not b.please c.don’t d.didn’t
HELP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Các con đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Câu 11: She first……. Thailand in 2003.
a. visit
b. visit
c. visits
d. visiting
Để làm tốt câu này, các con hãy chú ý đến một từ khóa rất quan trọng: “in 2003”.
-
“in 2003” nghĩa là “vào năm 2003”. Đây là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ đúng không nào?
-
Khi chúng ta nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta sẽ dùng thì Quá Khứ Đơn (Simple Past).
-
Động từ gốc ở đây là “visit” (ghé thăm). Khi chia ở thì Quá Khứ Đơn, động từ “visit” là một động từ có quy tắc, nên chúng ta chỉ cần thêm -ed vào sau nó. Vậy, “visit” sẽ trở thành “visited”.
À, các con ơi, có vẻ như trong đề bài này có một chút nhầm lẫn nhỏ ở các đáp án A và B (bị trùng lặp) và thiếu mất đáp án “visited”. Thông thường, khi chúng ta thấy năm cụ thể trong quá khứ như “in 2003”, chúng ta sẽ dùng thì Quá Khứ Đơn.
Vì thế, đáp án đúng nhất cho câu này, nếu có, phải là “visited”.
Cô nghĩ đây là một lỗi nhỏ của đề bài, có thể đáp án A hoặc B ban đầu muốn là “visited” đó các con. Để các con hiểu rõ bài, cô sẽ giả sử đáp án đúng là visited và chúng ta cần chọn A. visited (giả sử A đã được sửa lại nhé).
Chúng ta cùng phân tích các lựa chọn được cho để xem vì sao chúng không phù hợp với ngữ cảnh “in 2003” nhé:
- a. visit (dạng nguyên thể của động từ, dùng cho thì hiện tại đơn với các chủ ngữ I/You/We/They hoặc sau động từ khiếm khuyết) – Không phù hợp với “in 2003”.
- b. visit (giống như a) – Không phù hợp.
- c. visits (dạng số ít của động từ ở thì hiện tại đơn, dùng cho chủ ngữ He/She/It) – “She visits” là đúng ngữ pháp ở thì hiện tại đơn, nhưng lại không phù hợp với mốc thời gian “in 2003” (quá khứ).
- d. visiting (dạng V-ing, thường dùng trong các thì tiếp diễn hoặc làm danh động từ) – “She visiting” là chưa đủ cấu trúc ngữ pháp, cần có động từ “to be” ở phía trước (ví dụ: “She was visiting” – quá khứ tiếp diễn, hoặc “She is visiting” – hiện tại tiếp diễn). Dù vậy, “She was visiting Thailand in 2003” có thể dùng được nếu muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, nhưng “She first was visiting” lại không tự nhiên. Câu gốc muốn nói về một sự kiện đã xảy ra và hoàn tất.
Vì vậy, đáp án chính xác (nếu có đủ lựa chọn) phải là visited. Cô xin phép chọn A. visited (giả định đã được sửa đổi) để giải thích cho các con nhé.
Câu 12: ………… eat too much sugar. It’s not good for you.
a. not
b. please
c. don’t
d. didn’t
Với câu này, chúng ta hãy nhìn vào phần thứ hai của câu để tìm manh mối nhé: “It’s not good for you.” (Nó không tốt cho bạn đâu.)
-
Đây là một lời khuyên hoặc một mệnh lệnh mang tính chất phủ định, nói rằng không nên làm điều gì đó vì nó có hại.
-
Cấu trúc để tạo ra một câu mệnh lệnh hoặc lời khuyên phủ định trong tiếng Anh là: Don’t + Động từ nguyên mẫu (base form of verb).
-
Động từ ở đây là “eat” (ăn), ở dạng nguyên mẫu rồi.
Bây giờ chúng ta cùng xem xét các lựa chọn nhé:
- a. not: “Not eat too much sugar.” – Không đúng ngữ pháp. Từ “not” không thể đứng một mình để tạo thành câu phủ định mệnh lệnh như vậy. Chúng ta cần một trợ động từ.
- b. please: “Please eat too much sugar.” – Từ “please” (làm ơn) được dùng để làm cho câu yêu cầu/mệnh lệnh lịch sự hơn. Tuy nhiên, nếu dùng “please” ở đây, câu sẽ mang nghĩa “làm ơn hãy ăn quá nhiều đường”, điều này trái ngược hoàn toàn với vế sau “It’s not good for you.” (Không tốt cho bạn đâu).
- c. don’t: “Don’t eat too much sugar.” – Đây chính xác là cấu trúc mà cô vừa nói đến! “Don’t” đứng trước động từ nguyên mẫu “eat” để tạo thành một lời khuyên/mệnh lệnh phủ định. Câu này có nghĩa là “Đừng ăn quá nhiều đường.” Điều này rất phù hợp với vế sau “It’s not good for you.”
- d. didn’t: “Didn’t eat too much sugar.” – “Didn’t” là dạng phủ định của thì Quá Khứ Đơn. Nó dùng để nói về một hành động không xảy ra trong quá khứ, không phải là một lời khuyên hay mệnh lệnh ở hiện tại.
Vậy, đáp án đúng và phù hợp nhất cho câu này là C. don’t.
Cô mong rằng qua phần giải thích chi tiết này, các con đã hiểu rõ hơn về cách dùng thì Quá Khứ Đơn và cách dùng câu mệnh lệnh phủ định nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha! Cố gắng học tập thật tốt các con nhé!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
11. Không có đáp án (Đúng là: visited)
\(-\) DHNB: in \(2003\) \(to\) mốc thời gian trong QK
\(->\) thì QKĐ: (+) S \(+\) V-ed (\(+\)O)
12. C
\(-\) Don’t + V-inf (\(+\)O) : đừng làm gì
\(-\) “Đừng ăn quá nhiều đường. Nó không tốt cho bạn đâu”
\(11.\) Không có đáp án
\(-\) Dấu hiệu : in \(2003\) \(->\) Quá khứ đơn : S \(+\) V ( ed/PI ) \(+\) O
\(->\) Visited ( v ) : đi thăm quan
\(12.\) \(C\)
\(-\) Don’t \(+\) V nguyên thể : đừng làm gì \(->\) câu mệnh lệnh phủ định \(->\) dùng để đưa ra lời khuyên hoặc ngăn cản ai đó làm gì.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment