12. The Prime Minister has hardly ever made a speech as inept as this.
=> Rarel…
=> Rarely _______________________________________________________________
13. We had only just arrived home when the police called.
=> Scarcely _____________________________________________________________
14. The Judge was taken ill just after the trial proceedings began.
=> Barely ______________________________________________________________
15. He had such strength that he could bend iron bars.
=> Such ________________________________________________________________
16. She never in life felt happy.
=> Never _______________________________________________________________
17. People did not discover AIDS until 1981.
=> Not until ____________________________________________________________
18. Martin had no sooner sat down than the telephone rang.
=> No sooner ___________________________________________________________
19. The lost child could be found nowhere.
=> Nowhere ____________________________________________________________
20. I got no help from him.
=> No help _____________________________________________________________
21. He never smokes in bed.
=> Never _______________________________________________________________
22. She has made good progress only within two months.
=> Only ________________________________________________________________
23. He got down to writing the letter as soon as he returned from his walk.
=> No sooner ___________________________________________________________
12. The Prime Minister has hardly ever made a speech as inept as this.
=> Rarely _______________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc sử dụng trạng từ “hardly ever” (hầu như không bao giờ) để diễn tả sự hiếm hoi. Khi đảo ngữ với “Rarely” (hiếm khi), chúng ta cần đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “The Prime Minister”
- Xác định động từ chính: “made” (quá khứ đơn của “make”).
- Trợ động từ tương ứng với quá khứ đơn là “did”.
- Chúng ta có “hardly ever” tương đương với “rarely”.
- Đưa trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “The Prime Minister”.
- Động từ chính “made” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “make”.
Đáp án: Rarely has the Prime Minister made a speech as inept as this.
13. We had only just arrived home when the police called.
=> Scarcely _____________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc dùng “only just” (chỉ vừa mới) để diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời. “Scarcely” (hầu như không) cũng mang nghĩa tương tự khi đảo ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “We”
- Xác định động từ chính: “had arrived” (quá khứ hoàn thành).
- Trợ động từ ở đây là “had”.
- Đưa trợ động từ “had” lên trước chủ ngữ “We”.
- Giữ nguyên phần còn lại của mệnh đề và liên từ “when”.
Đáp án: Scarcely had we arrived home when the police called.
14. The Judge was taken ill just after the trial proceedings began.
=> Barely ______________________________________________________________
Phân tích: Tương tự như câu 13, “just after” (ngay sau khi) diễn tả sự việc xảy ra rất gần nhau. “Barely” (hầu như không) được dùng để đảo ngữ trong trường hợp này.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “The Judge”
- Xác định động từ chính: “was taken” (bị động, quá khứ đơn).
- Trợ động từ là “was”.
- Đưa trợ động từ “was” lên trước chủ ngữ “The Judge”.
- Giữ nguyên phần còn lại của câu và liên từ “after”.
Đáp án: Barely was the Judge taken ill after the trial proceedings began.
15. He had such strength that he could bend iron bars.
=> Such ________________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc dùng cấu trúc “such + (a/an) + adj + noun + that” để diễn tả kết quả. Khi đảo ngữ với “Such”, chúng ta sẽ đưa “Such” lên đầu câu và đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “He”
- Xác định động từ chính: “had” (quá khứ đơn).
- Trợ động từ là “did”.
- Đưa “Such” lên đầu câu, theo sau là cụm danh từ “strength”.
- Đưa trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “He”.
- Động từ chính “had” trở về dạng nguyên mẫu “have”.
Đáp án: Such was the strength that he had that he could bend iron bars.
16. She never in life felt happy.
=> Never _______________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc sử dụng “never” (không bao giờ) để nhấn mạnh sự phủ định. Khi “never” đứng đầu câu, chúng ta cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “She”
- Xác định động từ chính: “felt” (quá khứ đơn).
- Trợ động từ tương ứng với quá khứ đơn là “did”.
- Đưa “Never” lên đầu câu, theo sau là trợ động từ “did”.
- Động từ chính “felt” trở về dạng nguyên mẫu “feel”.
Đáp án: Never did she feel happy in life.
17. People did not discover AIDS until 1981.
=> Not until ____________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc dùng “not until” để chỉ thời điểm. Khi “Not until” đứng đầu câu, chúng ta cần đảo ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “People”
- Xác định động từ chính: “discover” (quá khứ đơn).
- Trợ động từ tương ứng với quá khứ đơn là “did”.
- Đưa “Not until 1981” lên đầu câu.
- Đưa trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “People”.
- Động từ chính “discover” giữ nguyên.
Đáp án: Not until 1981 did people discover AIDS.
18. Martin had no sooner sat down than the telephone rang.
=> No sooner ___________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “no sooner…than” diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau rất nhanh. Khi đảo ngữ với “No sooner”, chúng ta đưa “No sooner” lên đầu câu và đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “Martin”
- Xác định động từ chính: “had sat” (quá khứ hoàn thành).
- Trợ động từ là “had”.
- Đưa “No sooner” lên đầu câu, theo sau là trợ động từ “had”.
- Đưa chủ ngữ “Martin” lên sau trợ động từ.
- Giữ nguyên phần còn lại của câu với liên từ “than”.
Đáp án: No sooner had Martin sat down than the telephone rang.
19. The lost child could be found nowhere.
=> Nowhere ____________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc dùng “nowhere” (không ở đâu) để diễn tả sự phủ định. Khi “Nowhere” đứng đầu câu, chúng ta cần đảo trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “The lost child”
- Xác định động từ khuyết thiếu: “could”
- Đưa “Nowhere” lên đầu câu, theo sau là động từ khuyết thiếu “could”.
- Đưa chủ ngữ “The lost child” lên sau động từ khuyết thiếu.
- Động từ chính “be found” giữ nguyên.
Đáp án: Nowhere could the lost child be found.
20. I got no help from him.
=> No help _____________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc sử dụng “no help” (không giúp đỡ nào) để phủ định. Khi “No help” đứng đầu câu, chúng ta cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “I”
- Xác định động từ chính: “got” (quá khứ đơn của “get”).
- Trợ động từ tương ứng với quá khứ đơn là “did”.
- Đưa “No help” lên đầu câu.
- Đưa trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “I”.
- Động từ chính “got” trở về dạng nguyên mẫu “get”.
Đáp án: No help did I get from him.
21. He never smokes in bed.
=> Never _______________________________________________________________
Phân tích: Tương tự câu 16, “never” đứng đầu câu yêu cầu đảo ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “He”
- Xác định động từ chính: “smokes” (hiện tại đơn).
- Trợ động từ tương ứng với hiện tại đơn là “does”.
- Đưa “Never” lên đầu câu, theo sau là trợ động từ “does”.
- Động từ chính “smokes” trở về dạng nguyên mẫu “smoke”.
Đáp án: Never does he smoke in bed.
22. She has made good progress only within two months.
=> Only ________________________________________________________________
Phân tích: Khi “Only” đứng đầu câu (thường đi với cụm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn), chúng ta cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “She”
- Xác định động từ chính: “has made” (hiện tại hoàn thành).
- Trợ động từ là “has”.
- Đưa “Only” lên đầu câu, theo sau là trợ động từ “has”.
- Đưa chủ ngữ “She” lên sau trợ động từ.
- Phần còn lại của câu giữ nguyên.
Đáp án: Only has she made good progress within two months.
23. He got down to writing the letter as soon as he returned from his walk.
=> No sooner __________________________________________________________.
Phân tích: Câu gốc dùng “as soon as” để diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau. Ta có thể sử dụng “No sooner…than” để diễn tả ý tương tự.
Cách làm:
- Xác định chủ ngữ: “He”
- Xác định động từ chính: “got” (quá khứ đơn).
- Ta cần dùng cấu trúc “No sooner…than” với quá khứ hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra ngay lập tức sau đó.
- Trợ động từ là “had”.
- Đưa “No sooner” lên đầu câu, theo sau là trợ động từ “had”.
- Đưa chủ ngữ “He” lên sau trợ động từ.
- Động từ chính “got” trở về dạng phân từ hai “gotten” hoặc “got” (trong tiếng Anh Anh).
- Dùng liên từ “than” thay cho “as soon as”.
Đáp án: No sooner had he got down to writing the letter than he returned from his walk.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng và biến đổi câu với các trạng từ đảo ngữ. Hãy luyện tập thêm thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(12.\)
\(-\)Rarely has the Prime Minister made a speech as inept as this
\(13.\)
\(-\)Scarcely had we arrived home when the police called
\(14.\)
\(-\)Barely had the trial proceedings begun when the Judge was taken ill
\(15.\)
\(-\)Such was his strength that he could bend iron bars
\(16.\)
\(-\)Never in her life did she feel happy
\(17.\)
\(-\)Not until 1981 did people discover AIDS
\(18.\)
\(-\)No sooner had Martin sat down than the telephone rang
\(19.\)
\(-\)Nowhere could the lost child be found.
\(20.\)
\(-\)No help did I get from him
\(21.\)
\(-\)Never does he smoke in bed
\(22.\)
\(-\)Only within two months has she made good progress
\(23.\)
\(-\)No sooner had he returned from his walk than he got down to writing the letter
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1. The Prime Minister has hardly ever made a speech as inept as this.
Rarely has the Prime Minister made a speech as inept as this.
2. We had only just arrived home when the police called.
Scarcely had we arrived home when the police called.
3. The Judge was taken ill just after the trial proceedings began.
Barely had the trial proceedings begun when the Judge was taken ill.
4. He had such strength that he could bend iron bars.
Such was his strength that he could bend iron bars.
5. She never in life felt happy.
Never in her life did she feel happy.
6. People did not discover AIDS until 1981.
Not until 1981 was AIDS discovered.
7. Martin had no sooner sat down than the telephone rang.
No sooner had Martin sat down than the telephone rang.
8. The lost child could be found nowhere.
Nowhere could the lost child be found.
9. I got no help from him.
No help did I get from him.
10. He never smokes in bed.
Never does he smoke in bed.
11. She has made good progress only within two months.
Only within two months has she made good progress.
12. He got down to writing the letter as soon as he returned from his walk.
No sooner had he returned from his walk than he got down to writing the letter.
Cấu trúc:
– Từ phủ định + Trợ động từ / Modal + S + V.
– Such+ be + N + that + S + V.
– Not until + thời gian/mệnh đề + Trợ động từ + S + V.
– No + N + Trợ động từ + S + V.
– Only + cụm giới từ/thời gian + Trợ động từ + S + V.
∞thienthanhnguyen27147ω

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment