15. Had it not been for your help, I ______ the project on time. A…
A. wouldn’t finish
B. wouldn’t have finished
C. won’t finish
D. didn’t finish
16. It is essential that every student ______ present at the meeting tomorrow.
A. is
B. was
C. be
D. will be
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ cùng các em phân tích và giải chi tiết hai câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh rất hay gặp trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 nhé.
Câu 15: Phân tích và giải đáp
Để làm đúng câu này, chúng ta cần nhớ lại kiến thức về cấu trúc câu điều kiện loại 3 đảo ngữ.
- Dấu hiệu nhận biết: Mệnh đề bắt đầu bằng cụm từ “Had it not been for…”, đây là dạng viết gọn (đảo ngữ) của câu điều kiện loại 3 đầy đủ: “If it had not been for…”. Cụm từ này mang ý nghĩa là “Nếu không có… (trong quá khứ)”.
- Quy tắc ngữ pháp: Vì đây là câu điều kiện loại 3 (diễn tả một giả định trái ngược với quá khứ), mệnh đề chính bắt buộc phải sử dụng cấu trúc: S + wouldn’t / mightn’t + have + V3/ed.
- Xét các đáp án:
- Đáp án A (wouldn’t finish): Sai vì thiếu “have” và V3/ed.
- Đáp án B (wouldn’t have finished): Đúng chuẩn cấu trúc câu điều kiện loại 3 trong mệnh đề chính.
- Đáp án C (won’t finish): Sai thì (tương lai đơn).
- Đáp án D (didn’t finish): Sai thì (quá khứ đơn).
- Kết luận Câu 15: Đáp án đúng là B. Câu hoàn chỉnh là: “Had it not been for your help, I wouldn’t have finished the project on time.” (Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể hoàn thành dự án đúng hạn).
Câu 16: Phân tích và giải đáp
Đối với câu hỏi này, kiến thức trọng tâm các em cần ôn tập chính là chủ điểm thức giả định (Subjunctive) sau tính từ chỉ sự quan trọng, bắt buộc.
- Dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện cấu trúc với tính từ “essential” (cần thiết, quan trọng): It is essential that + S + …. Ngoài ra, cấu trúc này cũng áp dụng với các từ khác như: important, necessary, urgent, mandatory…
- Quy tắc ngữ pháp: Khi dùng thức giả định với các tính từ này, động từ ở mệnh đề phía sau (chứa chủ ngữ thứ hai) dù chủ ngữ là số ít hay số nhiều, dù ở thì nào đi nữa thì động từ luôn ở dạng nguyên thể không “to” (bare infinitive) đối với thể khẳng định, và not + động từ nguyên thể đối với thể phủ định.
- Xét các đáp án:
- Đáp án A (is) và B (was): Sai vì chia theo thì thông thường.
- Đáp án C (be): Đúng vì đây là động từ nguyên thể không “to” (từ gốc của động từ “to be”).
- Đáp án D (will be): Sai vì không dùng thì tương lai trong cấu trúc giả định này.
- Kết luận Câu 16: Đáp án đúng là C. Câu hoàn chỉnh là: “It is essential that every student be present at the meeting tomorrow.” (Điều cốt yếu là mọi học sinh phải có mặt trong cuộc họp vào ngày mai).
Hy vọng phần giải thích chi tiết trên sẽ giúp các em ghi nhớ kiến thức thật tốt để tự tin đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới nhé! Chúc các em học tốt!
\(1B.\) wouldn’t have finished
\(-\) Had it not been for… \(=\) If it had not been for… \(->\) điều kiện loại 3
\(-\) Công thức: If \(+\) S \(+\) had \(+\) V3\(/\)ed, S \(+\) would have \(+\) V3\(/\)ed \(->\) chọn \(B\)
\(2C.\) be
\(-\) Sau các tính từ như essential, important, necessary… có cấu trúc: It is \(+\) adj \(+\) that \(+\) S \(+\) V\(_\)nguyên
\(-\) Trans: Điều cần thiết là mọi học sinh phải có mặt tại cuộc họp ngày mai
\(15. B\)
\(-\) Đảo ngữ ĐK3 : Had it not been for + N, S + would/could + have + V3/ed (Nếu không vì..)
\(16.C\)
\(-\) Câu giả định : It + is + adj + that + S + Vbare

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment