15. He turned off all the lights and electric devices. He left the house. (befor…
→Before ____________________________________________________________________
Đề bài: 15. He turned off all the lights and electric devices. He left the house. (before)
→Before ____________________________________________________________________.
Đây là dạng bài nối câu sử dụng liên từ “before” để diễn tả trình tự hai hành động trong quá khứ. Mục tiêu của chúng ta là sắp xếp lại hai mệnh đề này sao cho đúng ngữ pháp và ý nghĩa.
Bước 1: Xác định các hành động và trình tự của chúng.
- Hành động 1: “He turned off all the lights and electric devices.” (Anh ấy tắt tất cả đèn và thiết bị điện.)
- Hành động 2: “He left the house.” (Anh ấy rời khỏi nhà.)
Các em hãy suy nghĩ xem, hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau?
Rõ ràng là anh ấy phải tắt đèn và thiết bị điện TRƯỚC khi anh ấy rời khỏi nhà SAU ĐÓ. Đúng không nào?
Bước 2: Nắm vững quy tắc ngữ pháp khi dùng “before”.
Liên từ “before” có nghĩa là “trước khi”. Khi chúng ta dùng “before” để nối hai hành động trong quá khứ, chúng ta thường áp dụng quy tắc thì (tense) như sau:
- Hành động xảy ra TRƯỚC (hành động hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ) sẽ dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect). Cấu trúc: S + had + V3/ed.
- Hành động xảy ra SAU (hành động đơn giản trong quá khứ) sẽ dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past). Cấu trúc: S + V2/ed.
Cấu trúc phổ biến khi dùng “before” để nhấn mạnh hành động trước đó đã hoàn thành là:
Before + S + V(quá khứ đơn), S + had + V3/ed.
Hoặc đôi khi, nếu trình tự thời gian rất rõ ràng và hai hành động nối tiếp nhau, cả hai mệnh đề có thể dùng Quá khứ đơn: S + V2/ed + before + S + V2/ed.
Tuy nhiên, trong bài này, việc tắt đèn và thiết bị điện là một hành động được hoàn tất trước khi hành động rời nhà bắt đầu, nên việc sử dụng Quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước sẽ làm câu rõ nghĩa và chính xác hơn về mặt ngữ pháp nâng cao.
Bước 3: Áp dụng quy tắc vào câu đề bài.
Chúng ta có mẫu câu bắt đầu bằng “Before”, vậy mệnh đề theo sau “before” sẽ là hành động xảy ra SAU (dùng Quá khứ đơn), và mệnh đề còn lại sẽ là hành động xảy ra TRƯỚC (dùng Quá khứ hoàn thành).
- Hành động xảy ra SAU: “He left the house.” (đã là quá khứ đơn, giữ nguyên)
- Hành động xảy ra TRƯỚC: “He turned off all the lights and electric devices.” (chuyển sang Quá khứ hoàn thành: “He had turned off all the lights and electric devices.”)
Ghép lại theo cấu trúc: Before + S + V(quá khứ đơn), S + had + V3/ed.
Ta được:
Before he left the house, he had turned off all the lights and electric devices.
Lời giải chi tiết:
1. Xác định hành động xảy ra trước: “He turned off all the lights and electric devices.”
2. Xác định hành động xảy ra sau: “He left the house.”
3. Chuyển hành động xảy ra trước sang thì Quá khứ hoàn thành: “He had turned off all the lights and electric devices.”
4. Giữ nguyên hành động xảy ra sau ở thì Quá khứ đơn: “He left the house.”
5. Kết nối hai mệnh đề bằng “Before” theo cấu trúc: Before + mệnh đề (Quá khứ đơn), mệnh đề (Quá khứ hoàn thành).
Đáp án hoàn chỉnh:
→Before he left the house, he had turned off all the lights and electric devices.
Giải thích ý nghĩa:
Câu này có nghĩa là “Trước khi anh ấy rời khỏi nhà, anh ấy đã tắt tất cả đèn và các thiết bị điện.” Nó diễn tả một cách rõ ràng trình tự các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
Chúc các em học tốt và luôn tự tin khi làm bài tập tiếng Anh nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
15. He turned off all the lights and electric devices. He left the house.
→Before he left the house, he had turned off all the lights and electric devices.
\(———————\)
công thức :
Before \(+\) \(S\) \(+\) \(V_ 2\)\(/\) \(ed\)\(,\) \(S\) \(+\) \(had\) \(+\)\(V_3\)\(/\)\(ed\)
\(Đáp\) \(án:\) Before he left the house, he had turned off all the lights and electric devices.
Before + QKĐ, QKHT : diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ
QKĐ: S + V2/ed
QKHT: S + had + V3/ed

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment