1.”I will you be free tomorrow?” She said tome
She asked me
2They have just buil…
She asked me
2They have just built a new bridge in the area
A new bridge
3.I last saw Peter when he attended the school meeting
I haven’t
4.The boy was too tired to keep on walking
The boy was so
5.With lucky, he may pass the entrance examinatinon
If
6.Thai’s economy depends on ( tour )
7. You have to keep your ……. from that snake ( distant )
8. Phuong and Ha are ……. related (distant )
9.They are ……. greeted by the native ( warm )
10. The …….. by the little girl was a great hit ( perform )
1. \”I will you be free tomorrow?\” She said to me
She asked me
Giải thích: Đây là dạng câu tường thuật câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question). Khi chuyển sang câu gián tiếp, chúng ta cần lưu ý các điểm sau:
- Đổi đại từ nhân xưng: “I” trong câu trực tiếp (người nói) sẽ đổi thành “she” (người đang kể lại).
- Đổi động từ khiên khuyết: “will” sẽ đổi thành “would”.
- Đổi trạng từ chỉ thời gian: “tomorrow” sẽ đổi thành “the next day” hoặc “the following day”.
- Giữ nguyên cấu trúc câu hỏi đuôi (nếu có).
Vì câu gốc là câu hỏi trực tiếp, nên khi tường thuật lại, ta dùng “asked” và đảo ngữ “if” hoặc “whether”. Tuy nhiên, ở đây động từ “will” đã đứng trước chủ ngữ “you”, nên ta chỉ cần đổi đại từ và động từ khiếm khuyết.
Đáp án: She asked me if I would be free the next day.
2. They have just built a new bridge in the area
A new bridge
Giải thích: Đây là dạng câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành. Chúng ta sẽ chuyển câu chủ động sang câu bị động.
- Chủ ngữ của câu bị động là tân ngữ của câu chủ động: “a new bridge”.
- Động từ “have built” (hiện tại hoàn thành) chuyển thành “has been built” (thì hiện tại hoàn thành bị động). Lưu ý “a new bridge” là số ít nên ta dùng “has”.
- Chủ ngữ của câu chủ động (“They”) có thể lược bỏ nếu không quan trọng.
Đáp án: A new bridge has just been built in the area.
3. I last saw Peter when he attended the school meeting
I haven’t
Giải thích: Câu này yêu cầu chúng ta viết lại câu sử dụng cấu trúc “have/has not + V3/ed” để diễn tả một hành động đã không xảy ra kể từ một thời điểm trong quá khứ. Cụm “I last saw Peter when he attended the school meeting” có nghĩa là lần cuối cùng tôi gặp Peter là khi anh ấy tham dự buổi họp trường.
Để diễn tả điều này bằng thì hiện tại hoàn thành phủ định, chúng ta sẽ nói rằng “tôi đã không gặp Peter kể từ…”
Đáp án: I haven’t seen Peter since he attended the school meeting.
4. The boy was too tired to keep on walking
The boy was so
Giải thích: Đây là cấu trúc “too…to…” diễn tả sự việc không thể xảy ra vì mức độ của tính từ/trạng từ. Chúng ta sẽ chuyển sang cấu trúc “so…that…”
- “too tired” sẽ trở thành “so tired”.
- Phần “to keep on walking” sẽ được thay thế bằng mệnh đề “that” có chứa chủ ngữ và động từ ở dạng phù hợp.
- Chủ ngữ là “the boy”.
- Động từ “keep” ở dạng nguyên thể sau “to”. Vì câu gốc là “was tired” (thì quá khứ), nên động từ trong mệnh đề “that” cũng sẽ ở thì quá khứ.
Đáp án: The boy was so tired that he couldn’t keep on walking.
5. With lucky, he may pass the entrance examination
If
Giải thích: Câu này yêu cầu chúng ta chuyển câu có giới từ “With” (mang ý nghĩa về sự may mắn) sang câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2, tùy thuộc vào ý muốn diễn đạt. Tuy nhiên, động từ “may pass” cho thấy khả năng có thể xảy ra trong tương lai, nên ta dùng câu điều kiện loại 1.
- “With lucky” có nghĩa là “Nếu may mắn”.
- Động từ “pass” sẽ trở thành “passes” (hiện tại đơn, chia theo chủ ngữ “he”) trong mệnh đề “If”.
- “may pass” sẽ trở thành “may pass” hoặc “will pass” trong mệnh đề chính.
Đáp án: If he is lucky, he may pass the entrance examination.
6. Thai’s economy depends on ( tour )
Giải thích: Chúng ta cần chia động từ hoặc danh từ từ từ gốc “tour” để phù hợp với ngữ cảnh câu. Economy phụ thuộc vào cái gì đó. “Tour” ở đây có thể hiểu là du lịch.
Đáp án: Thai’s economy depends on tourism.
7. You have to keep your ……. from that snake ( distant )
Giải thích: Chúng ta cần sử dụng một dạng từ của “distant” để điền vào chỗ trống. Câu này có nghĩa là “Bạn phải giữ cái gì đó của bạn cách xa con rắn đó.” Chúng ta cần một danh từ chỉ sự khoảng cách.
Đáp án: You have to keep your distance from that snake.
8. Phuong and Ha are ……. related (distant )
Giải thích: Chúng ta cần sử dụng một dạng từ của “distant” để điền vào chỗ trống. Câu này có nghĩa là “Phuong và Ha có họ hàng…”. “Distant” ở đây có thể mang nghĩa là “xa” hoặc “họ hàng xa”. Ta dùng tính từ.
Đáp án: Phuong and Ha are distantly related.
9. They are ……. greeted by the native ( warm )
Giải thích: Chúng ta cần sử dụng một dạng từ của “warm” để điền vào chỗ trống. Câu này có nghĩa là “Họ được người dân địa phương chào đón…”. “Warm” ở đây có thể là “nhiệt tình”, “nồng nhiệt”. Ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “greeted”.
Đáp án: They are warmly greeted by the native.
10. The …….. by the little girl was a great hit ( perform )
Giải thích: Chúng ta cần sử dụng một dạng từ của “perform” để điền vào chỗ trống. Câu này có nghĩa là “Sự… của cô bé là một thành công lớn.” Ta cần một danh từ chỉ hành động biểu diễn.
Đáp án: The performance by the little girl was a great hit.
Các em về nhà ôn tập lại các kiến thức về câu tường thuật, câu bị động, các cấu trúc so sánh, và các dạng từ của từ loại nhé. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tới!
\(Đáp\) \(án:\)
1. She asked me if I would be free the next day.
S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì)
will → would
tomorrow → the next day / the following day
2. A new bridge has just been built in the area.
S + has/have + been + V3/ed: bị động – HTHT
3. I haven’t seen Peter since he attended the school meeting.
S + has/have + not + V3/ed + for/since + time
= S + last + V2/ed
4. The boy was so tired that he couldn’t keep on walking.
S + be + so + adj + that + clause: quá … đến nỗi
5. If he is lucky, he may pass the entrance examination.
If 1: If + S + am/is/are +adj/N/O , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
6. tourism
giới từ + Ving / N
tourism (n) du lịch
7. distance
tính từ sở hữu + danh từ
distance (n) khoảng cách
8. distantly
adv + adj
distantly (adv) xa xôi, xa cách
9. warmly
adv + V
warmly (adv) một cách ấm áp
10. performance
the + N
performance (n) màn trình diễn
\(#canoc\)
\(1\). She asked me if I would be free the following day
\(-\) S\(+\)asked\(+\)O\(+\)if\(+\)S\(+\)V(lùi)\(+\)…
\(-\) Will \(=>\) would \(//\) Tomorrow \(=>\) the following day
\(2\). A new bridge has just been built in the area
\(-\) BĐ HTHT: S\(+\)have/has\(+\)been\(+\)PII\(+\)(By\(+\)O)\(+\)..
\(3\). I haven’t seen Peter since he attended the school meeting
\(-\) S\(+\)last\(+\)V-ed/V2\(+\)…
\(≈\) S\(+\)haven’t/hasn’t\(+\)PII\(+\)O\(+\)…
\(-\) since\(+\) mốc thời gian
\(4\). The boy was so tired that he couldn’t keep on walking
\(-\) S\(+\)tobe\(+\)so\(+\)Adj\(+\)that\(+\)S\(+\)V\(+\)O\(+\)…
\(***\) Chia động từ trong câu tùy thuộc vào thì của mệnh đề
\(5\). If he is lucky, he may pass the entrance examination
\(=>\) Điều kiện loại \(1\):
If\(+\)S\(+\)V(s,es)\(//\)V-inf, \(+\)S\(+\)will/can/may/…\(+\)V\(+\)O
\(@@@@\)
\(6\). tourism
\(-\) depend on\(+\)V-ing\(//\)N\(//\)N-phrase: phụ thuộc vào …
\(-\) tourism \((n)\): ngành du lịch
\(7\). distance
\(-\) TTSH\(+\)N: cái gì của ai
\(-\) distance \((n)\): khoảng cách
\(8\). distantly
\(-\) Adv\(+\)V \(//\)V\(+\)Adv \(=>\) Trạng từ đứng trước hoặc sau một động từ để bổ nghĩa cho động từ đó
\(-\) distantly \((adv)\): một cách xa xôi
\(9\). warmly
\(-\) Tương tự 8
\(-\) warmly \((adv)\): một cách ấm áp
\(10\). performance
\(-\) The\(+\)N
\(-\) performance \((n)\): buổi biểu diễn, buổi trình diễn

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment