1.Independent_____________ plan their learning and set their own goals
A. teache…
A. teachers B. learners C. parents D. neighbours
2. Is becoming independent as___________ as we may think
A. challenging B. curious C. responsible D. academic
3. I use a_____________app that taught me how to be responsible with cash
A. time-management B. decision-making C. money-management D. problem-solving
Bài tập 1:
1. Independent_____________ plan their learning and set their own goals
A. teachers
B. learners
C. parents
D. neighbours
Phân tích: Câu này đang nói về những người tự lập trong việc học, có khả năng tự lên kế hoạch và đặt ra mục tiêu cho bản thân. Chúng ta hãy cùng xem xét các lựa chọn:
- A. teachers: Giáo viên là người hướng dẫn, không phải người trực tiếp lập kế hoạch học tập cho bản thân trong ngữ cảnh này.
- B. learners: Học sinh, người học. Đây là đối tượng chính có vai trò tự lập trong quá trình học tập.
- C. parents: Phụ huynh, cha mẹ. Họ có thể hỗ trợ nhưng không phải là người trực tiếp lập kế hoạch học tập cho bản thân.
- D. neighbours: Hàng xóm. Lựa chọn này hoàn toàn không liên quan đến việc học tập.
Dựa vào ý nghĩa của câu và các lựa chọn, người tự lập trong việc học và đặt mục tiêu cho bản thân chính là learners.
Đáp án đúng: B. learners
Bài tập 2:
2. Is becoming independent as___________ as we may think
A. challenging
B. curious
C. responsible
D. academic
Phân tích: Câu này có cấu trúc “as…as”, dùng để so sánh sự ngang bằng. Chúng ta cần tìm một tính từ miêu tả mức độ của việc trở nên độc lập. Hãy xem xét các lựa chọn:
- A. challenging: Thử thách. “Is becoming independent as challenging as we may think” có nghĩa là việc trở nên độc lập có thử thách như chúng ta nghĩ không. Cấu trúc này hợp lý.
- B. curious: Tò mò. “Is becoming independent as curious as we may think” không có nghĩa.
- C. responsible: Trách nhiệm. “Is becoming independent as responsible as we may think” không hoàn toàn phù hợp về mặt ngữ pháp và ý nghĩa so sánh ở đây. Trách nhiệm là một khía cạnh của sự độc lập, chứ không phải là mức độ của nó.
- D. academic: Học thuật. “Is becoming independent as academic as we may think” không có nghĩa.
Trong các lựa chọn, challenging là từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống, tạo thành một câu có nghĩa và ngữ pháp đúng, hỏi xem việc trở nên độc lập có khó khăn như chúng ta vẫn nghĩ hay không.
Đáp án đúng: A. challenging
Bài tập 3:
3. I use a_____________app that taught me how to be responsible with cash
A. time-management
B. decision-making
C. money-management
D. problem-solving.
Phân tích: Câu này nói về một ứng dụng đã dạy người nói cách trở nên có trách nhiệm với tiền bạc. Chúng ta cần tìm một loại ứng dụng phù hợp với nội dung này:
- A. time-management: Quản lý thời gian. Ứng dụng quản lý thời gian giúp chúng ta sử dụng thời gian hiệu quả hơn, không liên quan trực tiếp đến tiền bạc.
- B. decision-making: Ra quyết định. Ứng dụng ra quyết định có thể giúp đưa ra lựa chọn, nhưng không chuyên về quản lý tiền.
- C. money-management: Quản lý tiền bạc. Ứng dụng quản lý tiền bạc chính là loại ứng dụng giúp chúng ta theo dõi chi tiêu, lập ngân sách và quản lý tài chính cá nhân, từ đó có trách nhiệm hơn với tiền bạc.
- D. problem-solving: Giải quyết vấn đề. Ứng dụng giải quyết vấn đề có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực, nhưng không chuyên về tiền bạc.
Dựa vào ý nghĩa “responsible with cash” (có trách nhiệm với tiền mặt/tiền bạc), lựa chọn money-management là hoàn toàn phù hợp.
Đáp án đúng: C. money-management
Các em đã hiểu rõ cách giải và ý nghĩa của từng câu chưa ạ? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(1.\) \(B\).
\(-\) Plan their learning and set their own goals : Lên kế hoạch học tập và đặt mục tiêu cho riêng mình (V)
\(->\) Nhắc đến học tập, ta nghĩ ngay đến những người trong giáo dục : học sinh và giáo viên.
\(-\) Nhưng giáo viên thường không phù hợp khi dùng với việc đặt ra mục tiêu, điều này phổ biến hơn so với học sinh, ở đây là người học.
\(star\) learner : người học (N)
\(=>\) Dịch : Những người học độc lập biết lên kế hoạch học tập và đặt mục tiêu cho riêng mình.
\(2.\) \(A\).
\(-\) Ta nhận thấy rằng, câu đang nêu ra trái ngược với khó khăn được nhận thấy khi trở nên độc lập.
\(->\) Thông thường ta nhận thấy độc lập làm gì khá dễ dàng, nhưng trong câu ta thấy sự trái ngược thông qua động từ khuyết thiếu nghi hoặc ”may”.
\(->\) Trái ngược với dễ là thử thách, khó khăn.
\(star\) challenging : đầy thử thách (a)
\(=>\) Dịch : Trở nên độc lập có khó khăn như chúng ta nghĩ không\(?\)
\(3.\) \(C\).
\(-\) Xác định từ then chốt trong câu : cash \(-\) tiền mặt (N)
\(->\) Chắc chắn ứng dụng \((\) app \()\) có liên quan đến từ này là liên quan đến tiền mặt.
\(star\) money \(-\) management : quản lí tiền bạc (N)
\(=>\) Dịch : Tôi sử dụng ứng dụng quản lý tiền dạy tôi cách có trách nhiệm với tiền mặt.
\( 1. B\)
\( -\) plan their learning and set their own goals \( ->\) learners
\( -\) independent learner (n): người học tập chủ động
\( 2. A\)
\( -\) independent \( ->\) không dễ để trở nên độc lập
\( -\) as adj as: so sánh ngang bằng
\( -\) challenging (a): khó khăn
\( 3. C\)
\( -\) taught me how to be responsible with cash \( ->\) biết cách có trách nhiệm với tiền bạc
\( -\) money-management (a): quản lí tiền bạc

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment