1last year/we fit/solar panels/our house/provide/solar electricity
2.every day/w…
2.every day/we/rely/energy/provide/us/electricity,hot water, and fuel
3.electric cars/more/popular/petrol cars/the next 15 years?
Xin chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Cô rất vui được hướng dẫn các em giải những bài tập này hôm nay. Đây là những bài tập rất hay giúp chúng ta củng cố kiến thức về thì, giới từ và cấu trúc câu trong tiếng Anh. Hãy cùng bắt đầu nhé!
***
Bài tập 1:
last year/we fit/solar panels/our house/provide/solar electricity
Phân tích và sửa chữa:
- Chúng ta thấy cụm từ “last year” (năm ngoái). Đây là một dấu hiệu rõ ràng cho biết chúng ta cần sử dụng thì Quá Khứ Đơn (Simple Past).
- Động từ “fit” (lắp đặt) ở thì Quá Khứ Đơn sẽ trở thành “fitted“.
- Khi nói “lắp đặt cái gì đó lên nhà/mái nhà”, chúng ta thường dùng giới từ “on“. Vậy sẽ là “on our house”.
- Để diễn tả mục đích “cung cấp điện mặt trời”, chúng ta dùng cấu trúc động từ nguyên mẫu có ‘to’ (infinitive of purpose): “to provide“.
Câu hoàn chỉnh:
Last year, we fitted solar panels on our house to provide solar electricity.
(Năm ngoái, chúng tôi đã lắp đặt các tấm pin mặt trời trên nhà để cung cấp điện mặt trời.)
***
Bài tập 2:
every day/we/rely/energy/provide/us/electricity,hot water, and fuel
Phân tích và sửa chữa:
- Cụm từ “every day” (mỗi ngày) cho chúng ta biết đây là một thói quen hoặc sự thật diễn ra hàng ngày, vì vậy chúng ta sẽ dùng thì Hiện Tại Đơn (Simple Present).
- Cụm động từ “rely” (dựa vào, phụ thuộc vào) luôn đi kèm với giới từ “on“. Vậy chúng ta có “rely on energy”.
- Phần sau “provide us electricity, hot water, and fuel” đang mô tả chức năng của “energy”. Chúng ta có thể dùng một mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc đầy đủ. Cách đơn giản nhất là dùng đại từ quan hệ “which” hoặc “that” cùng với động từ “provides” (vì “energy” là danh từ số ít). Hoặc chúng ta có thể dùng dạng V-ing để rút gọn mệnh đề quan hệ: “energy providing us…”. Cách dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ sẽ rõ ràng hơn cho lớp 7.
- Động từ “provide” (cung cấp) khi đi với “ai đó” và “cái gì đó” thường có cấu trúc “provide someone with something“. Vậy chúng ta sẽ có “provides us with electricity, hot water, and fuel”.
Câu hoàn chỉnh:
Every day, we rely on energy which provides us with electricity, hot water, and fuel.
(Mỗi ngày, chúng ta phụ thuộc vào năng lượng, thứ cung cấp cho chúng ta điện, nước nóng và nhiên liệu.)
***
Bài tập 3:
electric cars/more/popular/petrol cars/the next 15 years?
Phân tích và sửa chữa:
- Câu này có dấu hỏi chấm (?) nên đây là một câu hỏi.
- Cụm từ “the next 15 years” (15 năm tới) cho biết chúng ta đang nói về tương lai, và thường là một dự đoán. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì Tương Lai Đơn (Simple Future) với “will be“.
- Để hỏi về một dự đoán trong tương lai, chúng ta sẽ đảo “will” lên trước chủ ngữ.
- Cấu trúc so sánh hơn của tính từ dài “popular” là “more popular than“.
- Khi nói “trong khoảng thời gian nào đó trong tương lai”, chúng ta dùng giới từ “in“. Ví dụ: “in the next 15 years”.
Câu hoàn chỉnh:
Will electric cars be more popular than petrol cars in the next 15 years?
(Liệu xe ô tô điện có trở nên phổ biến hơn xe ô tô chạy xăng trong 15 năm tới không?)
***
Tuyệt vời! Các em đã làm rất tốt. Hãy luôn nhớ những quy tắc ngữ pháp này để viết và nói tiếng Anh thật chuẩn xác nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(color{#D3EAFB}{R}color{#A7C7E7}{e}color{#7E9FCD}{i}color{#4682B4}{n}\)
\(1.\) Last year, we fitted solar panels on our house to provide solar electricity.
\(-\) Last year DHNB thì QKĐ \(->\) đtừ thêm ed đối với động từ thường
\(2.\) Every day, we rely on energy to provide us with electricity, hot water, and fuel.
\(-\) Every day là DHNB của HTĐ (chỉ sự lặp đi lặp lại) \(->\) S số nhiều động từ giữ nguyên
\(3.\)Will electric cars be more popular than petrol cars in the next 15 years?
\(1.\) Last year, we fitted solar panels to our house to provide solar electricity.
\(-\) Last year \(->\) QKĐ : S + V_ed/2
\(-\) fit sth to sth : lắp vào
\(-\) to V : để làm gì
\(2.\) Every day, we rely on energy to provide us with electricity, hot water, and fuel.
\(-\) Every day \(->\) HTĐ : S + V_s/es/inf
\(-\) rely on (phv) : phụ thuộc vào
\(-\) provide sb with sth : cung cấp cho ai cái gì
\(3.\) Will electric cars be more popular than petrol cars in the next 15 years ?
\(-\) the next 15 years \(->\) TLĐ (?) : Will + S + V_inf ?
\(-\) SSH với adj dài : S + be + more + adj + than + N

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment