1.The book is too boring for me to read. (worth)
→ It isn’t …………………..
→ It isn’t ………………………………………………………………………………………..
2.Many / ancient / buildings / central / sector / Imperial Citadel / Thang Long / well / preserve.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
3.Last month, / my family / visit / Hue / see / Hue Festival / which / hold / biennially.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
4.Could / you / please / explain / the / requirements / international / students?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
5.I / would / grateful / if / you / could / provide / some / brochures / local / attractions.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
6.Several / traditional / art forms / currently / promote / attract / younger / generations.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Bài tập 1:
1. The book is too boring for me to read. (worth)
→ It isn’t ………………………………………………………………………………………..
* Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc “too…to…” để diễn tả sự quá mức dẫn đến kết quả tiêu cực. Chúng ta cần chuyển sang sử dụng từ “worth”. Từ “worth” thường đi với V-ing hoặc một danh từ, diễn tả giá trị hoặc sự đáng giá. Khi phủ định, “isn’t worth” sẽ đi với V-ing.
* Giải thích: Nếu cuốn sách quá nhàm chán đến mức tôi không thể đọc được, thì nó không đáng để tôi đọc.
* Đáp án: It isn’t worth reading.
Bài tập 2:
2. Many / ancient / buildings / central / sector / Imperial Citadel / Thang Long / well / preserve.
* Phân tích: Đây là một bài tập sắp xếp từ để tạo thành một câu hoàn chỉnh. Chúng ta cần xác định chủ ngữ, động từ và các thành phần khác trong câu. Cụm “Imperial Citadel of Thang Long” là tên riêng và sẽ đứng đầu hoặc gần đầu câu. Từ “preserve” ở dạng nguyên thể, nhưng ngữ cảnh này đòi hỏi một động từ ở dạng bị động để diễn tả việc các tòa nhà được bảo tồn. “Well” là trạng từ bổ nghĩa cho động từ.
* Giải thích: Chúng ta có nhiều tòa nhà cổ ở khu vực trung tâm của Hoàng thành Thăng Long. Các tòa nhà này cần được bảo tồn tốt.
* Đáp án: Many ancient buildings in the central sector of the Imperial Citadel of Thang Long are well preserved.
Bài tập 3:
3. Last month, / my family / visit / Hue / see / Hue Festival / which / hold / biennially.
* Phân tích: Bài tập này yêu cầu chúng ta đặt các từ và cụm từ đã cho thành một câu có nghĩa, sử dụng thì quá khứ đơn và mệnh đề quan hệ. “Last month” cho biết thì quá khứ đơn. “Which hold biennially” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “Hue Festival”. “Hold” cần chia ở dạng bị động vì lễ hội được tổ chức.
* Giải thích: Tháng trước, gia đình tôi đã đến thăm Huế để xem Lễ hội Huế, mà lễ hội này được tổ chức hai năm một lần.
* Đáp án: Last month, my family visited Hue to see the Hue Festival, which is held biennially.
Bài tập 4:
4. Could / you / please / explain / the / requirements / international / students?
* Phân tích: Đây là một yêu cầu lịch sự. Chúng ta cần sắp xếp các từ thành một câu hỏi hoàn chỉnh sử dụng “Could you please…”. “Requirements for” là một cụm từ phổ biến.
* Giải thích: Bạn có thể vui lòng giải thích các yêu cầu dành cho sinh viên quốc tế được không?
* Đáp án: Could you please explain the requirements for international students?
Bài tập 5:
5. I / would / grateful / if / you / could / provide / some / brochures / local / attractions.
* Phân tích: Câu này thể hiện sự mong muốn hoặc yêu cầu một cách lịch sự, sử dụng cấu trúc “I would be grateful if…”. “Provide with” hoặc “provide” + danh từ là cách dùng.
* Giải thích: Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể cung cấp một vài tờ rơi về các điểm thu hút khách du lịch địa phương.
* Đáp án: I would be grateful if you could provide some brochures about local attractions.
Bài tập 6:
6. Several / traditional / art forms / currently / promote / attract / younger / generations.
* Phân tích: Câu này sử dụng trạng từ “currently” cho thấy thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại tiếp diễn bị động. “Promote” và “attract” đều là động từ. Ngữ cảnh cho thấy các hình thức nghệ thuật đang được quảng bá và thu hút. Do đó, chúng ta sử dụng cấu trúc bị động.
* Giải thích: Một vài hình thức nghệ thuật truyền thống hiện đang được quảng bá để thu hút các thế hệ trẻ hơn.
* Đáp án: Several traditional art forms are currently being promoted to attract younger generations.
Các em đã nắm rõ các dạng bài tập này chưa nào? Hãy ôn tập kỹ các cấu trúc và cách dùng từ nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(1.\) It isn’t worth reading the book because it is too boring.
\(-\) S + be (not) + worth + V-ing : xứng đáng/không xứng đáng làm gì
\(-\) S + be + too + adj + for s.o + to V : quá đến nỗi … để ai đó làm gì …
\(2.\) Many ancient buildings in the central sector of the Imperial Citadel of Thang Long are well preserved.
\(-\) Cấu bị động – thì hiện tại đơn : S + is/am/are + V-pp
\(3.\) Last month, my family visited Hue to see the Hue Festival, which is held biennially.
\(-\) Thì QKĐ : S + V-ed2
\(-\) which : dùng để thay thế cho danh từ hoặc đại từ sự việc ở vị trí chủ ngữ hoặc tân ngữ
\(4.\) Could you please explain the requirements for international students ?
\(-\) Could + S + V ?
\(-\) requirements for s.o/s.th : yêu cầu cho ai/cái gì
\(5.\) I would be grateful if you could provide some brochures about local attractions.
\(-\) Câu đk 2 : If + S + V-ed/2 , S + would + V-inf
\(-\) provide s.th to s.o
\(=\) provide s.o with s.th : cung cấp cho ai với cái gì
\(6.\) Several traditional art forms are currently being promoted to attract younger generations.
\(-\) Cấu bị động – thì hiện tại tiếp diễn : S + is/am/are + being + V-pp
\(1)\) It isn’t worth reading (for me).
\(-\) S + be + too + Adj + to V + O
\(->\) S + be + worth + V(ing) + (for sb).
\(2)\) Many ancient buildings in the central sector of the Imperial Citadel of Thang Long are well preserved.
\(-\) BĐ HTĐ: S + am/is/are + V3/ed.
\(3)\) Last month, my family visited Hue to see the Hue Festival, which is held biennially.
\(-\) MĐQH which thường sử dụng để làm chủ ngữ, tân ngữ, dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật.
\(-\) QKĐ: \((+)\) S + V2/ed
\(-\) DHNB: Last month
\(4)\) Could you please explain the requirements for international students?
\(-\) requirements for sb/sth: “Các yêu cầu đối với ai đó/cái gì đó
\(-\) Could you please + V(inf) + … ?
\(5)\) I would be grateful if you could provide some brochures about local attractions.
\(-\) Điều kiện loại \(2:\) If + S + Ved/V2, S + would/ could/ should + V(inf).
\(-\) some + N(số nhiều đếm được).
\(6)\) Several traditional art forms are currently being promoted to attract younger generations.
\(-\) BĐ HTTD: S + am/is/are + being + V3/ed.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment