1.Yesterday, / we / decide / go / Trang An / enjoy / the / breathtaking / scener…
…………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2.I / would / appreciative / if / you / could / inform / me / about / the / tour / schedule.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3.Could / you / please / tell / length / course for beginners?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………….
4.I / would / grateful / you could tell / course fees.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………….
5.Several / historical / monuments / currently / restore / preserve / our / culture.
………………………………………………………………………………………………………………………………
6.Last summer, / my class / decide / visit / Hoi An / explore / ancient / architecture.
………………………………………………………………………………………………………………………………
7.Could / you / please / provide / more / details / about / accommodation / students?
………………………………………………………………………………………………………………………………
8.I / would / appreciative / if / you / could / send / information / discount / policy.
………………………………………………………………………………………………………………………………
1. Yesterday, / we / decide / go / Trang An / enjoy / the / breathtaking / scenery.
Phân tích:
- “Yesterday” là trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ, cho biết hành động đã xảy ra hôm qua.
- “we” là chủ ngữ.
- “decide” là động từ chính. Vì hành động xảy ra trong quá khứ, động từ này cần được chia ở thì Quá khứ Đơn, thành “decided”.
- “go” và “enjoy” là hai động từ đi sau “decide”. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ dùng cấu trúc “decide to do something”. Do đó, “go” và “enjoy” sẽ được chuyển thành “to go” và “to enjoy”.
- “Trang An” là tên địa danh.
- “the breathtaking scenery” là một cụm danh từ, có nghĩa là “phong cảnh tuyệt đẹp”.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Yesterday, we decided to go to Trang An to enjoy the breathtaking scenery.
2. I / would / appreciative / if / you / could / inform / me / about / the / tour / schedule.
Phân tích:
- “I would appreciative” – Cấu trúc này chưa đúng ngữ pháp. “Appreciative” là một tính từ. Chúng ta cần động từ “be” đi kèm. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, có lẽ ý muốn diễn đạt là “I would be appreciative”.
- “if you could inform me” – Đây là một mệnh đề điều kiện, dùng để thể hiện sự lịch sự khi đưa ra yêu cầu.
- “about the tour schedule” – Cụm danh từ chỉ lịch trình tour.
Cách diễn đạt lịch sự hơn thường dùng “I would be grateful” hoặc “I would appreciate it if you could…”. Tuy nhiên, với các từ đã cho, ta sẽ sắp xếp như sau, tập trung vào việc làm cho câu có nghĩa và ngữ pháp đúng:
Nếu hiểu “appreciative” là động từ “appreciate” được chia ở quá khứ, ta có thể sắp xếp như sau:
I would appreciate it if you could inform me about the tour schedule.
Hoặc, nếu coi “appreciative” là tính từ và cần điền “be” vào:
I would be appreciative if you could inform me about the tour schedule.
(Trong trường hợp này, cô giáo sẽ chấp nhận cả hai đáp án tùy thuộc vào cách các em hiểu đề bài. Tuy nhiên, đáp án đầu tiên phổ biến hơn trong giao tiếp.)
3. Could / you / please / tell / length / course for beginners?
Phân tích:
- “Could you please tell” – Đây là một cách đặt câu hỏi lịch sự.
- “length” là danh từ (chiều dài, độ dài).
- “course for beginners” là cụm danh từ chỉ khóa học dành cho người mới bắt đầu.
- Chúng ta cần một mạo từ “the” trước “length” vì chúng ta đang hỏi về một độ dài cụ thể của khóa học đó.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Could you please tell me the length of the course for beginners?
(Cô đã thêm “me” vào vì thông thường khi hỏi “tell” thì sẽ có đối tượng được nói đến.)
4. I / would / grateful / you could tell / course fees.
Phân tích:
- “I would grateful” – Tương tự câu 2, “grateful” là tính từ. Chúng ta cần động từ “be” đi kèm.
- “you could tell” – Mệnh đề điều kiện.
- “course fees” – Học phí của khóa học.
- Chúng ta cần một mạo từ “the” trước “course fees” vì đang hỏi về một mức phí cụ thể.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
I would be grateful if you could tell me the course fees.
(Cô đã thêm “me” vào vì tương tự câu 3.)
5. Several / historical / monuments / currently / restore / preserve / our / culture.
Phân tích:
- “Several historical monuments” – Chủ ngữ số nhiều.
- “currently” – Trạng từ chỉ thời gian, nghĩa là “hiện tại”.
- “restore” và “preserve” là các động từ. Vì có “currently”, câu này nên được chia ở thì Hiện tại Tiếp diễn ở dạng bị động, bởi vì các di tích lịch sử không tự phục hồi hay bảo tồn mà chúng đang được thực hiện việc đó.
- Cấu trúc Hiện tại Tiếp diễn bị động: S + am/is/are + being + V3/ed.
- “restore” và “preserve” sẽ được chuyển thành dạng quá khứ phân từ: “restored” và “preserved”.
- “our culture” – Nền văn hóa của chúng ta.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Several historical monuments are currently being restored and preserved to protect our culture.
(Cô đã thêm “to protect” để câu có ý nghĩa rõ ràng hơn về mục đích của việc phục hồi và bảo tồn. Nếu chỉ dùng các từ đã cho, ta có thể sắp xếp như sau, nhưng ý nghĩa có thể chưa hoàn chỉnh bằng.)
Several historical monuments are currently being restored and preserved for our culture.
(Cô giáo sẽ chấp nhận đáp án thứ hai nếu các em chỉ dùng đúng các từ cho sẵn.)
6. Last summer, / my class / decide / visit / Hoi An / explore / ancient / architecture.
Phân tích:
- “Last summer” – Trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ.
- “my class” – Chủ ngữ.
- “decide” – Động từ chính. Chia ở Quá khứ Đơn: “decided”.
- “visit” và “explore” – Đi sau “decide”, dùng cấu trúc “decide to do something”, nên sẽ là “to visit” và “to explore”.
- “Hoi An” – Tên địa danh.
- “ancient architecture” – Kiến trúc cổ.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Last summer, my class decided to visit Hoi An to explore the ancient architecture.
(Cô đã thêm mạo từ “the” trước “ancient architecture” để câu hoàn chỉnh hơn về mặt ngữ pháp.)
7. Could / you / please / provide / more / details / about / accommodation / students?
Phân tích:
- “Could you please provide” – Cách đặt câu hỏi lịch sự.
- “more details” – Chi tiết hơn.
- “about accommodation” – Về chỗ ở.
- “students” – Học sinh.
- Chúng ta cần một giới từ “for” trước “students” để chỉ rõ chỗ ở dành cho ai.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
Could you please provide more details about accommodation for students?
8. I / would / appreciative / if / you / could / send / information / discount / policy.
Phân tích:
- “I would appreciative” – Tương tự câu 2 và 4, “appreciative” là tính từ, cần có “be”.
- “if you could send” – Mệnh đề điều kiện.
- “information” – Thông tin.
- “discount policy” – Chính sách giảm giá.
- Chúng ta cần mạo từ “the” trước “information” và trước “discount policy” để chỉ rõ thông tin và chính sách cụ thể.
Kết hợp lại, ta có câu hoàn chỉnh:
I would be appreciative if you could send me the information about the discount policy.
(Cô đã thêm “me” và “about” để câu tự nhiên và đầy đủ hơn.)
Các em thấy đấy, việc sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh đòi hỏi chúng ta phải nắm vững các thì, cấu trúc ngữ pháp cơ bản và cách sử dụng từ vựng. Các em hãy ôn tập lại bài này và chú ý luyện tập thêm nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(1\) Yesterday, we decided to go to Trang An to enjoy the breathtaking scenery.
\(-\) Thì QKĐ : S + V-ed/2
\(-\) decide to Vo : quyết định làm gì
\(-\) enjoy + N/V-ing : thích làm gì/cái gì
\(2\) I would be appreciative if you could inform me about the tour schedule.
\(+\) Câu đk loại 2 :
If + S + V-ed , S + would/could + Vo
\(3\) Could you please tell me the length of the course for beginners?
\(-\) Could you please + Vo ? : bạn có thể vui lòng làm gì không?
\(-\) the length of + sth : độ dài của cái gì đó
\(4\) I would be grateful if you could tell me about the course fees.
\(***\) Cấu trúc câu yêu cầu lịch sự :
\(-\) I would be appreciative if you could + Vo : Tôi sẽ rất trân trọng nếu bạn có thể làm gì
\(-\) I would be grateful if you could + Vo : Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể làm gì
\(5\) Several historical monuments are currently being restored to preserve our culture
\(-\) Bị động với thì hiện tại tiếp diễn : S + are/am/is + being + V-pp
\(6\) Last summer, my class decided to visit Hoi An to explore the ancient architecture
\(-\) Thì QKĐ : S + V-ed/2
\(-\) decide to Vo : quyết định làm gì
\(7\) Could you please provide more details about the accommodation for students ?
\(-\) Could you please + Vo ? : bạn có thể vui lòng làm gì không?
\(8\) I would be appreciative if you could send information about the discount policy
\(+\) Câu đk loại 2 :
If + S + V-ed , S + would/could + Vo
\(-\) I would be appreciative if you could + Vo : Tôi sẽ rất trân trọng nếu bạn có thể làm gì
\(1\) Yesterday, we decided to go to Trang An to enjoy the breathtaking scenery.
\(-\) Thì QKĐ : S + V-ed/2
\(-\) decide to V-inf : quyết định làm gì
\(-\) enjoy + V-ing/N : thưởng thức/trải nghiệm làm gì/cái gì
\(2\) I would be appreciative if you could inform me about the tour schedule.
\(-\) Câu đk loại 2 :If + S + V-ed , S + would/could + V-inf
\(-\) I would be appreciative if you could + V-inf : Tôi sẽ rất trân trọng nếu bạn có thể làm gì
\(3\) Could you please tell me the length of the course for beginners?
\(-\) Could you please + V-inf ? : bạn có thể vui lòng làm gì không?
\(-\) the length of + sth : độ dài của cái gì đó
\(4\) I would be grateful if you could tell me about the course fees.
\(-\) I would be grateful if you could + Vo : Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể làm gì
\(5\) Several historical monuments are currently being restored to preserve our culture
\(-\) Câu bị động với thì hiện tại tiếp diễn : S + are/am/is + being + V-pp
\(6\) Last summer, my class decided to visit Hoi An to explore the ancient architecture
\(-\) Thì QKĐ : S + V-ed/2
\(-\) decide to V-inf : quyết định làm gì
\(7\) Could you please provide more details about the accommodation for students ?
\(-\) Could you please + Vo ? : bạn có thể vui lòng làm gì không?
\(-\) details about + N : hỏi thông tin của cái gì
\(8\) I would be appreciative if you could send information about the discount policy
\(-\) I would be appreciative if you could + V-inf : Tôi sẽ rất trân trọng nếu bạn có thể làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment