2. Complete using the correct passive form of the verbs in brackets…
1 When people ____ (arrest: bắt), they _____ (take) to the police station.
2 Milk _____ (usually / keep) in the fridge.
3 ____ (we / tell) what’s in next week’s test?
4 _____ How did people communicate over long distances before the phone (invent: sáng chế)?
5 _____ (you / allow) to come to the party next Saturday?
6 You ____ (give) your exam results next Monday.
7 ____ (Aidan’s bike / find) yesterday?
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập ngữ pháp về Thể bị động (Passive Voice) nhé. Thể bị động là một chủ điểm rất quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 9 và thường xuất hiện trong các bài thi vào lớp 10. Nào, chúng ta cùng bắt đầu phân tích từng câu nhé!
-
Câu 1: are arrested – are taken
Giải thích: Đây là một sự thật hiển nhiên nói về quy trình chung, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple). Chủ ngữ “people” ở số nhiều nên động từ tôn trọng cấu trúc: am/is/are + V3/ed. Cả hai vế đều diễn tả hành động trong hiện tại.
Hoàn chỉnh: When people are arrested, they are taken to the police station. -
Câu 2: is usually kept
Giải thích: Câu này nói về một thói quen bảo quản thực phẩm (sữa) ở hiện tại đơn. Trạng từ chỉ tần suất “usually” đứng trước động từ chính nhưng đứng sau động từ “is”. Chủ ngữ “Milk” là danh từ không đếm được (tính là số ít).
Hoàn chỉnh: Milk is usually kept in the fridge. -
Câu 3: Are we told
Giải thích: Đây là câu hỏi ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ “we” (số nhiều). Khi đặt câu hỏi ở thể bị động, ta đưa trợ động từ “Are” lên trước chủ ngữ.
Hoàn chỉnh: Are we told what’s in next week’s test? -
Câu 4: was invented
Giải thích: Nhìn vào dấu hiệu thời gian “before the phone” và đây là sự kiện trong quá khứ (phát minh ra điện thoại), ta dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple). Chủ ngữ “the phone” là số ít nên dùng “was”.
Hoàn chỉnh: How did people communicate over long distances before the phone was invented? -
Câu 5: Are you allowed
Giải thích: Cụm từ “next Saturday” chỉ tương lai, nhưng cấu trúc “Are you allowed…” ở đây dùng thì Hiện tại đơn mang nghĩa hỏi về quy định/sự cho phép ở thời điểm hiện tại đối với kế hoạch tương lai. Chủ ngữ là “you” nên dùng trợ động từ “Are”.
Hoàn chỉnh: Are you allowed to come to the party next Saturday? -
Câu 6: will be given
Giải thích: Có trạng từ chỉ thời gian “next Monday” (thứ Hai tới) nên đây là thì Tương lai đơn (Future Simple). Công thức bị động tương lai đơn là: will + be + V3/ed.
Hoàn chỉnh: You will be given your exam results next Monday. -
Câu 7: Was Aidan’s bike found
Giải thích: Trạng từ “yesterday” cho biết đây là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn. Chủ ngữ “Aidan’s bike” là danh từ số ít nên ta dùng “Was” đứng đầu câu hỏi bị động.
Hoàn chỉnh: Was Aidan’s bike found yesterday?
Lời khuyên từ giáo viên: Để làm tốt các bài tập về thể bị động, các em luôn phải nhớ xác định rõ thì của câu (dựa vào từ nhận biết như yesterday, next week, usually…) và chủ ngữ là số ít hay số nhiều để chia động từ “to be” cho chính xác nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
Ans \(+\) Explain :
1. are arrested / are taken
\(-\) Thì sử dụng : Hiện tại đơn.
\(-\) Chủ ngữ : “people” và “they” là danh từ số nhiều nên dùng are.
2. is usually kept
\(-\) Thì sử dụng : Hiện tại đơn.
\(-\) Chủ ngữ : “Milk” là danh từ không đếm được (số ít) nên dùng is.
\(-\) Vị trí : Trạng từ từ tần suất “usually” đứng sau động từ “to be”.
3. Are we told
\(-\) Thì sử dụng : Hiện tại đơn (dạng câu hỏi).
\(-\) Cấu trúc : Đảo Are lên trước chủ ngữ số nhiều “we”.
4. was invented
\(-\) Thì sử dụng : Quá khứ đơn.
\(-\) Chủ ngữ : “the phone” là số ít nên dùng was.
5. Are you allowed
\(-\) Thì sử dụng : Hiện tại đơn (dạng câu hỏi).
\(-\) Cấu trúc : Đảo Are lên trước chủ ngữ “you”.
6. will be given
\(-\) Thì sử dụng : Tương lai đơn.
\(-\) Cấu trúc : Bị động tương lai đơn có dạng will be \(+\) V3.
7. Was Aidan’s bike found
\(-\) Thì sử dụng : Quá khứ đơn (dạng câu hỏi).
\(-\) Cấu trúc : “Aidan’s bike” là số ít nên đảo Was lên đầu câu.
\(1.\) are arrested – are taken
\(@\) HTĐ với Be : S + is/am/are + O
\(@\) Bị động HTĐ : S + is/am/are + V_ed/3 (+ by O)
\(2.\) is usually kept
\(@\) Bị động HTĐ : S + is/am/are + V_ed/3 (+ by O)
\(3.\) Are we told
\(@\) Bị động HTĐ (?) : Am/Is/Are + S + V_ed/3 … ?
\(4.\) was invented
\(@\) Bị động QKĐ : S + was/were + V_ed/3 (+ by O)
\(5.\) Are you allowed
\(@\) Bị động HTĐ (?) : Am/Is/Are + S + V_ed/3 … ?
\(-\) be allowed to : được phép
\(6.\) will be given
\(-\) next Monday \(->\) TLĐ
\(@\) Bị động TLĐ : S + will be + V_ed/3 (+ by O)
\(7.\) Was Aidan’s bike found
\(-\) yesterday \(->\) QKĐ
\(@\) Bị động QKĐ (?) : Was/Were + S + V_ed/3 … ?

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment