2: Find a mistake in the underlined parts in each sentence below and correct it….
1. The (A) teacher suggested that we (B) don’t waste time (C) playing video (D) games.
2. I advise (A) to try a new workout (B) routine to (C) keep things (C) interesting.
3. Her parents recommend (A) that she (B) studies harder (C) so that she can get (D) into a good university.
4. The (A) sales assistant suggested that I (B) must choose a tablet (C) with a brighter (D) colour.
5. (A) If you (B) like chicken, I recommend (C) eat at the restaurant (D) opposite our office.
6. (A) That new 3D printer is (B) such expensive that (C) my company (D) cannot afford it.
7. Scientists (A) suggest (B) that people (C) not taking plants and animals (D) to other countries.
8. Ms Ngoc, (A) which is a famous (B) doctor, has (C) saved a lot (D) of people’s lives.
9. George was (A) so a friendly engineer (B) that his colleagues liked (C) him (D) very much.
10. (A) Maintaining the food chain, (B) that is created by plants and animals, (C) is vital to (D) the ecosystem.
Câu 1: The (A) teacher suggested that we (B) don’t waste time (C) playing video (D) games.
Phân tích:
- Phần (A) “The teacher” là chủ ngữ, đúng.
- Phần (B) “don’t waste time” là động từ sau “suggested that”. Khi “suggest” đi với mệnh đề “that”, chúng ta thường dùng cấu trúc “suggest that + S + should + V(nguyên mẫu)” hoặc bỏ “should” và dùng V(nguyên mẫu). Tuy nhiên, trong trường hợp này, “suggested” là thì quá khứ, nên động từ trong mệnh đề “that” cũng nên ở thì quá khứ hoặc dạng nguyên mẫu với “should”. Việc dùng “don’t” là sai vì nó là dạng hiện tại phủ định.
- Phần (C) “playing video” là V-ing, đúng khi theo sau “waste time”.
- Phần (D) “games” là danh từ, đúng.
Lỗi sai: (B) don’t waste time
Cách sửa: Chúng ta cần dùng dạng quá khứ hoặc dạng nguyên mẫu với “should”. Vì “suggested” là quá khứ, cách thông dụng nhất là dùng “should not waste” hoặc “not waste”.
Câu sửa đúng: The teacher suggested that we should not waste time playing video games.
Hoặc: The teacher suggested that we not waste time playing video games.
Câu 2: I advise (A) to try a new workout (B) routine to (C) keep things (D) interesting.
Phân tích:
- Động từ “advise” có hai cách dùng chính:
- “advise someone to do something” (khuyên ai đó làm gì)
- “advise doing something” (khuyên làm gì)
- Trong câu này, chúng ta đang khuyên chính mình hoặc ai đó thực hiện hành động “try a new workout routine”.
- Phần (A) “to try” là V-infinitve. Nếu theo sau “advise” mà không có tân ngữ chỉ người, chúng ta sẽ dùng V-ing.
- Phần (B) “routine” là danh từ, đúng.
- Phần (C) “keep things” là cụm động từ, đúng.
- Phần (D) “interesting” là tính từ bổ nghĩa cho “things”, đúng.
Lỗi sai: (A) to try
Cách sửa: Chúng ta cần dùng dạng V-ing sau “advise” khi không có tân ngữ chỉ người.
Câu sửa đúng: I advise trying a new workout routine to keep things interesting.
Câu 3: Her parents recommend (A) that she (B) studies harder (C) so that she can get (D) into a good university.
Phân tích:
- Động từ “recommend” khi đi với mệnh đề “that” có cấu trúc tương tự như “suggest”: “recommend that + S + should + V(nguyên mẫu)” hoặc bỏ “should” và dùng V(nguyên mẫu).
- Phần (A) “that she” là mệnh đề phụ thuộc, đúng.
- Phần (B) “studies harder” là động từ chia ở ngôi thứ ba số ít thì hiện tại đơn. Đây là lỗi sai.
- Phần (C) “so that she can get” là liên từ chỉ mục đích, đúng.
- Phần (D) “into a good university” là cụm giới từ, đúng.
Lỗi sai: (B) studies harder
Cách sửa: Theo cấu trúc “recommend that + S + should + V(nguyên mẫu)”, chúng ta cần dùng “should study” hoặc chỉ đơn giản là “study”.
Câu sửa đúng: Her parents recommend that she should study harder so that she can get into a good university.
Hoặc: Her parents recommend that she study harder so that she can get into a good university.
Câu 4: The (A) sales assistant suggested that I (B) must choose a tablet (C) with a brighter (D) colour.
Phân tích:
- Động từ “suggested” đi với mệnh đề “that” theo sau là “S + should + V(nguyên mẫu)” hoặc V(nguyên mẫu).
- Phần (A) “The sales assistant” là chủ ngữ, đúng.
- Phần (B) “must choose” là động từ khuyết thiếu “must” kết hợp với V(nguyên mẫu). “Must” thể hiện sự bắt buộc, không phù hợp với ý nghĩa “gợi ý, đề nghị” của “suggested”.
- Phần (C) “with a brighter” là cụm giới từ, đúng.
- Phần (D) “colour” là danh từ, đúng.
Lỗi sai: (B) must choose
Cách sửa: Thay “must choose” bằng “should choose” hoặc “choose” (theo cấu trúc mệnh đề giả định với “suggest”).
Câu sửa đúng: The sales assistant suggested that I should choose a tablet with a brighter colour.
Hoặc: The sales assistant suggested that I choose a tablet with a brighter colour.
Câu 5: (A) If you (B) like chicken, I recommend (C) eat at the restaurant (D) opposite our office.
Phân tích:
- Động từ “recommend” có thể đi với danh động từ (V-ing) hoặc một mệnh đề có “that”.
- Phần (A) “If you” là mệnh đề điều kiện, đúng.
- Phần (B) “like chicken” là động từ chia ở hiện tại đơn, đúng.
- Phần (C) “eat” là động từ nguyên mẫu. Sau “recommend” khi muốn khuyên ai đó làm gì (mà không có tân ngữ chỉ người), chúng ta phải dùng V-ing.
- Phần (D) “opposite our office” là cụm giới từ, đúng.
Lỗi sai: (C) eat
Cách sửa: Thay “eat” bằng “eating”.
Câu sửa đúng: If you like chicken, I recommend eating at the restaurant opposite our office.
Câu 6: (A) That new 3D printer is (B) such expensive that (C) my company (D) cannot afford it.
Phân tích:
- Cấu trúc “so… that” dùng để diễn tả kết quả: “quá… đến nỗi mà”.
- Cấu trúc “such… that” dùng khi “such” đi với danh từ hoặc cụm danh từ: “such a/an + adj + Noun + that” hoặc “such + Noun + that”.
- Trong câu này, “expensive” là một tính từ, không phải danh từ. Do đó, chúng ta không dùng “such expensive”.
- Phần (A) “That new 3D printer” là chủ ngữ, đúng.
- Phần (B) “such expensive” là lỗi sai.
- Phần (C) “my company” là chủ ngữ của mệnh đề kết quả, đúng.
- Phần (D) “cannot afford it” là động từ chia ở phủ định, đúng.
Lỗi sai: (B) such expensive
Cách sửa: Thay “such expensive” bằng “so expensive” để phù hợp với cấu trúc “so + adjective + that”.
Câu sửa đúng: That new 3D printer is so expensive that my company cannot afford it.
Câu 7: Scientists (A) suggest (B) that people (C) not taking plants and animals (D) to other countries.
Phân tích:
- Động từ “suggest” khi đi với mệnh đề “that” yêu cầu dạng nguyên mẫu (hoặc “should” + nguyên mẫu) của động từ trong mệnh đề đó.
- Phần (A) “Scientists” là chủ ngữ, đúng.
- Phần (B) “suggest that people” là cấu trúc bắt đầu mệnh đề, đúng.
- Phần (C) “not taking” là dạng phủ định của V-ing. Theo sau “suggest that + S”, chúng ta cần dùng V-nguyên mẫu hoặc “should” + V-nguyên mẫu. Dạng V-ing là sai.
- Phần (D) “to other countries” là cụm giới từ, đúng.
Lỗi sai: (C) not taking
Cách sửa: Thay “not taking” bằng “not take” (theo cấu trúc giả định) hoặc “should not take”.
Câu sửa đúng: Scientists suggest that people not take plants and animals to other countries.
Hoặc: Scientists suggest that people should not take plants and animals to other countries.
Câu 8: Ms Ngoc, (A) which is a famous (B) doctor, has (C) saved a lot (D) of people’s lives.
Phân tích:
- Đây là mệnh đề quan hệ. Chúng ta cần dùng đại từ quan hệ phù hợp để thay thế cho danh từ đứng trước nó.
- “Ms Ngoc” là một người.
- Phần (A) “which” là đại từ quan hệ chỉ vật hoặc ý tưởng, không dùng cho người.
- Phần (B) “doctor” là danh từ, đúng.
- Phần (C) “has saved” là động từ chia ở hiện tại hoàn thành, đúng.
- Phần (D) “of people’s lives” là cụm danh từ, đúng.
Lỗi sai: (A) which
Cách sửa: Thay “which” bằng “who” vì “Ms Ngoc” là người.
Câu sửa đúng: Ms Ngoc, who is a famous doctor, has saved a lot of people’s lives.
Câu 9: George was (A) so a friendly engineer (B) that his colleagues liked (C) him (D) very much.
Phân tích:
- Cấu trúc “so… that” diễn tả kết quả.
- Khi “so” đi với một tính từ + danh từ, thứ tự sẽ là “so + adjective + a/an + noun”.
- Trong câu này, “so a friendly engineer” có thứ tự sai.
- Phần (A) “so a friendly engineer” là lỗi về trật tự từ.
- Phần (B) “that his colleagues liked” là mệnh đề kết quả, đúng.
- Phần (C) “him” là tân ngữ, đúng.
- Phần (D) “very much” là trạng từ, đúng.
Lỗi sai: (A) so a friendly engineer
Cách sửa: Sửa lại trật tự từ thành “so friendly an engineer” (lưu ý “an” vì “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm) hoặc “such a friendly engineer”. Tuy nhiên, với “so”, chúng ta cần dùng “so + adj + N” hoặc “so + adj”. Do đó, ta có thể sửa thành “so friendly an engineer” hoặc đơn giản hơn là “so friendly that…”. Nhưng nhìn vào đáp án (B) “that”, có vẻ cấu trúc “so…that” là ý muốn nhấn mạnh. Vậy sửa lại trật tự từ cho đúng với “so + adj + Noun” là hợp lý nhất. Tuy nhiên, nếu là “so + adj + Noun”, thì “a” sẽ đứng sau “adj”. Đúng hơn là “so + adj + Noun” hoặc “so + adj”. Khi có “a/an” đi kèm với danh từ đếm được số ít, chúng ta dùng “such a/an + adj + Noun”. Vì vậy, lỗi ở đây là dùng “so” thay vì “such” khi có “a friendly engineer”. Nhưng nếu câu muốn dùng “so”, thì “a” phải đứng sau “friendly”. Ta có 2 hướng sửa: Dùng “so friendly an engineer” hoặc dùng “such a friendly engineer”. Tuy nhiên, trong bài tập trắc nghiệm, đôi khi chỉ có một lỗi duy nhất được đánh dấu. Lỗi ở đây là “so a friendly engineer”. Nếu coi “so” dùng với tính từ thì phải là “so friendly”, nhưng đằng sau lại có “a friendly engineer”. Vậy cách sửa hợp lý nhất để giữ nguyên cấu trúc “so…that” là “so friendly that…”. Nhưng ở đây có “a friendly engineer”. Vậy có lẽ là lỗi dùng “so” thay vì “such”.
Chúng ta hãy xem xét lại: Cấu trúc là
so + adjective + that…
hoặc
so + adverb + that…
. Nếu có danh từ, ta dùng
such + a/an + adjective + noun + that…
. Vì vậy, trong câu này, “so a friendly engineer” là sai. Nếu muốn dùng “so”, thì phải là “so friendly that…”. Nếu muốn giữ “a friendly engineer”, thì phải dùng “such”.
Lỗi sai: (A) so a friendly engineer
Cách sửa: Thay “so a friendly engineer” bằng “such a friendly engineer”.
Câu sửa đúng: George was such a friendly engineer that his colleagues liked him very much.
Câu 10: (A) Maintaining the food chain, (B) that is created by plants and animals, (C) is vital to (D) the ecosystem.
Phân tích:
- Đây là mệnh đề quan hệ.
- Phần (A) “Maintaining the food chain” là chủ ngữ của câu, đúng.
- Phần (B) “that is created by plants and animals” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the food chain”. “The food chain” là một vật/khái niệm. “that” có thể dùng để thay thế cho vật/khái niệm. Tuy nhiên, khi mệnh đề quan hệ không mang nghĩa giới hạn (restrictive clause) mà chỉ bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước, chúng ta cần dùng “which”. “Maintaining the food chain” là chủ ngữ chính, và mệnh đề “that is created by plants and animals” chỉ bổ sung thêm thông tin về food chain, không phải để xác định nó. Do đó, đây là mệnh đề quan hệ không giới hạn.
- Phần (C) “is vital to” là động từ chính của câu, đúng.
- Phần (D) “the ecosystem” là tân ngữ, đúng.
Lỗi sai: (B) that
Cách sửa: Thay “that” bằng “which” vì đây là mệnh đề quan hệ không giới hạn bổ nghĩa cho “the food chain”. Đồng thời, cần thêm dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ này.
Câu sửa đúng: Maintaining the food chain, which is created by plants and animals, is vital to the ecosystem.
Các em đã nắm được cách sửa lỗi của từng câu chưa nào? Cô hy vọng bài giảng chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng chúng một cách chính xác. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1.B\) \(->\) not waste
\(->\) suggest + S + V-bare: đề nghị…
\(2.A\) \(->\) trying
\(->\) advise doing sth: khuyên làm gì
\(3.C\) \(->\) study
\(->\) recommend + S + V-bare: đề nghị…
\(4.B\) \(->\) choose
\(5.C\) \(->\) eating
\(->\) recommend doing sth: đề nghị làm gì
\(6.B\) \(->\) so
\(->\) S + tobe + so + adj + that + clause: quá…đến nỗi mà…
\(7.C\) \(->\) not take
\(8.A\) \(->\) who
\(->\) who là đtqh dùng làm S/O thay cho danh từ chỉ người
\(9.A\) \(->\) such
\(->\) S + tobe + such + (a/an) + adj/N + that + clause: quá…đến nỗi mà…
\(10.B\) \(->\) which
\(->\) which là đtqh dùng làm S/O thay thế cho danh từ chỉ vật
\(Đáp\) \(án:\)
1. don’t waste → shouldn’t waste hoặc not waste
S + suggest(ed) + S + (should) + V1: đề nghị
2. to try → trying
S +advised + Ving: khuyên
3. studies → should study hoặc study
S + recommended + (that) + S + (should) + V1: khuyên
4. must choose → should choose hoặc choose
5. eat → eating
recommend + Ving: đề xuất
6. such → so
S + be + so + adj + that + clause: quá .. đến nỗi
7. taking → take
8. which → who
Who: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho người.
N (người) + who + V
9. so → such
S + be+ such + (a/an) + adj + N + that + clause: quá .. đến nỗi
10. that → which
N (vật) + which + V / S + V
Which: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho vật.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment