2. The company has been reviewing its recruitment policy for the last three mont…
→ The company…………………
3. I’m absolutely sure he took the money on purpose.
→ He couldn’t possibly…………………
4. He delayed writing his book until he had done a lot of research.
→ Only after…………………
***
Bài tập 2:
Đề bài: 2. The company has been reviewing its recruitment policy for the last three months.
→ The company…………………
Phân tích và Giải thích:
Đây là một dạng bài tập kiểm tra khả năng chuyển đổi câu giữ nguyên ý nghĩa, đặc biệt là với cấu trúc thì và cách diễn đạt trạng thái.
- Phân tích câu gốc:
- Câu gốc: “The company has been reviewing its recruitment policy for the last three months.”
- Thì sử dụng: Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn (Present Perfect Continuous).
- Ý nghĩa: Hành động “reviewing” (xem xét, đánh giá) bắt đầu trong quá khứ (cách đây 3 tháng) và vẫn đang tiếp diễn cho đến hiện tại. Trọng tâm là sự liên tục của hành động.
- Cụm từ “for the last three months” chỉ rõ khoảng thời gian hành động đã diễn ra.
- Xác định cấu trúc chuyển đổi:
- Chúng ta cần tìm một cách diễn đạt khác để thể hiện rằng chính sách tuyển dụng của công ty đang trong quá trình được xem xét trong suốt 3 tháng qua.
- Một cách diễn đạt phổ biến và tự nhiên là sử dụng cấu trúc “have/has something under review” (để cái gì đó đang được xem xét/đánh giá).
- Cụm từ “under review” là một thành ngữ, có nghĩa là “đang được xem xét”, “đang trong quá trình đánh giá”.
- Thực hiện chuyển đổi:
- Chủ ngữ vẫn là “The company”.
- Thay vì “has been reviewing”, chúng ta sẽ dùng “has had” để diễn tả trạng thái sở hữu (có cái gì đó) hoặc trải qua cái gì đó.
- “its recruitment policy” là tân ngữ trực tiếp của “has had”.
- “under review” là trạng thái mà “its recruitment policy” đang ở.
- Phần thời gian “for the last three months” giữ nguyên.
Lời giải:
→ The company has had its recruitment policy under review for the last three months.
Tạm dịch:
Câu gốc: Công ty đã và đang xem xét lại chính sách tuyển dụng của mình trong ba tháng qua.
Câu chuyển đổi: Công ty đã có chính sách tuyển dụng của mình đang được xem xét trong ba tháng qua.
***
Bài tập 3:
Đề bài: 3. I’m absolutely sure he took the money on purpose.
→ He couldn’t possibly…………………
Phân tích và Giải thích:
Bài tập này kiểm tra kiến thức về các động từ khuyết thiếu (modal verbs) dùng để diễn tả sự suy luận, phỏng đoán về một hành động trong quá khứ, đặc biệt là với mức độ chắc chắn hoặc không thể.
- Phân tích câu gốc:
- Câu gốc: “I’m absolutely sure he took the money on purpose.”
- Ý nghĩa: Người nói cực kỳ chắc chắn (absolutely sure) về một hành động đã xảy ra trong quá khứ (he took the money) và mục đích của hành động đó (on purpose – cố ý).
- Phân tích cấu trúc chuyển đổi:
- Phần đã cho: “He couldn’t possibly…………………”
- “Couldn’t possibly” là một động từ khuyết thiếu dùng để diễn tả sự không thể xảy ra của một điều gì đó, hoặc sự nghi ngờ rất mạnh mẽ về điều đó. Khi nói về hành động trong quá khứ, chúng ta dùng cấu trúc “couldn’t possibly + have + quá khứ phân từ (V3/ed)”.
- Vì câu gốc diễn tả sự chắc chắn rằng anh ta cố ý lấy tiền, nên câu chuyển đổi với “couldn’t possibly” phải diễn tả sự không thể của hành động ngược lại hoặc khác với “cố ý lấy tiền”.
- Hành động ngược lại với “took the money on purpose” (cố ý lấy tiền) là “didn’t take the money” (không lấy tiền) hoặc “took the money by accident/by mistake” (lấy tiền do vô tình/nhầm lẫn).
- Nếu tôi chắc chắn anh ấy cố ý lấy tiền, thì tôi cũng chắc chắn rằng anh ấy không thể nào lấy tiền một cách vô tình được. Đây là cách diễn đạt phù hợp nhất để giữ nguyên ý nghĩa.
- Thực hiện chuyển đổi:
- Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “couldn’t possibly + have + V3/ed” với động từ “take” và trạng từ “by accident” (một cách vô tình/nhầm lẫn).
- Quá khứ phân từ của “take” là “taken”.
- Tân ngữ “the money” vẫn giữ nguyên.
Lời giải:
→ He couldn’t possibly have taken the money by accident.
Tạm dịch:
Câu gốc: Tôi hoàn toàn chắc chắn rằng anh ta đã cố ý lấy tiền.
Câu chuyển đổi: Anh ta không thể nào đã lấy tiền một cách vô tình được.
***
Bài tập 4:
Đề bài: 4. He delayed writing his book until he had done a lot of research.
→ Only after………………….
Phân tích và Giải thích:
Bài tập này kiểm tra khả năng sử dụng cấu trúc đảo ngữ (inversion) với “Only after”, một cấu trúc nâng cao dùng để nhấn mạnh điều kiện hoặc thời điểm một hành động xảy ra.
- Phân tích câu gốc:
- Câu gốc: “He delayed writing his book until he had done a lot of research.”
- Thì sử dụng: Past Perfect (“had done”) cho hành động “research” (nghiên cứu) xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (“delayed writing” – trì hoãn việc viết).
- Ý nghĩa: Anh ấy không viết sách cho đến khi anh ấy hoàn thành rất nhiều nghiên cứu. Việc nghiên cứu phải hoàn tất trước khi anh ấy bắt đầu viết sách.
- Xác định cấu trúc chuyển đổi:
- Phần đã cho: “Only after…………………”
- Cấu trúc “Only after + mệnh đề thời gian/điều kiện + đảo ngữ ở mệnh đề chính” được dùng để nhấn mạnh rằng hành động ở mệnh đề chính chỉ xảy ra sau khi điều kiện hoặc hành động ở mệnh đề “only after” được hoàn thành.
- Cấu trúc đảo ngữ: Trợ động từ (do/does/did, have/has/had, be) được đảo lên trước chủ ngữ.
- Thực hiện chuyển đổi:
- Bước 1: Xác định mệnh đề đi sau “Only after”. Mệnh đề này chính là phần điều kiện đã hoàn thành trước: “he had done a lot of research”.
- Bước 2: Xác định mệnh đề chính và động từ của nó. Mệnh đề chính là “He delayed writing his book”. Điều này có nghĩa là “anh ấy bắt đầu viết sách” chỉ sau khi nghiên cứu. Vậy động từ chính chúng ta muốn nhấn mạnh là “wrote” hoặc “started writing”.
- Bước 3: Thực hiện đảo ngữ ở mệnh đề chính.
- Mệnh đề gốc: “He delayed writing his book” (anh ấy không viết sách cho đến khi…) => “He wrote his book” (anh ấy viết sách) là hành động diễn ra sau đó.
- Đây là thì quá khứ đơn (Past Simple). Khi đảo ngữ với quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “did”.
- Cấu trúc: “Did + chủ ngữ + động từ nguyên thể”.
- Vậy, “He wrote his book” sẽ thành “did he write his book”.
Lời giải:
→ Only after he had done a lot of research did he write his book.
Tạm dịch:
Câu gốc: Anh ấy đã trì hoãn việc viết sách cho đến khi anh ấy thực hiện rất nhiều nghiên cứu.
Câu chuyển đổi: Chỉ sau khi anh ấy đã thực hiện rất nhiều nghiên cứu thì anh ấy mới viết sách.
***
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm các dạng bài tập chuyển đổi câu này. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé! Chúc các em học tốt!
Bạn Tham Khảo :
Ans :
\(2.\) The company started reviewing its recruitment policy three months ago
\(-\) S + have/has been + V-ing + for + khoảng thời gian
\(->\) S + started/began + V-ing + khoảng thời gian + ago
\(-\) HT HTTD \(->\) QKD
\(@\) Công ty bắt đầu xem xét chính sách tuyển dụng 3 tháng trước
\(3.\) He couldn’t possibly have taken the money by accident
\(-\) couldn’t possibly have + V3/ed : chắc chắn không thể đã làm gì
\(-\) by accident = vô tình
\(@\) Anh ta chắc chắn không thể đã lấy tiền một cách vô tình
\(4.\) Only after he had done a lot of research did he write his book
\(-\) Only after + S + had + V3/ed + did + S + Vo : đảo ngữ
\(-\) Only after đứng đầu câu thì đảo trợ đông từ lên trước S
\(@\) Chỉ sau khi đã nghiên cứu rất nhiều thì anh ấy mới viết cuốn sách
\(color{red}{~Answer~}\)
\(2\). The company has had their recruitment policy under review for the last three months.
Have sth under review: đang xem xét / cân nhắc việc gì
\(3\). He couldn’t possibly have taken the money by mistake.
S + couldn’t possibly + have + V3-ed: không thể nào đã làm gì
\(4\). Only after he had done a lot of research did he begin to write his book.
Đảo ngữ: Only after + S + had + V3-ed + did + S+ V-inf.
\(color{blue}{~Jimin~}\)
\(\color{#EAB308}{\mathbf{H}}\color{#458A9F}{\mathbf{oidap247}}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment