26. They don’t understand the problem. They won’t find a solution
-> if he
27….
-> if he
27. Tom said to his sister ” I want to buy a gift for our mother
-> Tom told
28. “Adam will repair the car next weekend she said
-> she said
29. We want to visit a temple. It opens at 7.00 (that)
-> we want
30. No sea in the world is warmer than the Red Sea ( warm)
-> The Red Sea
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một số bài tập về câu điều kiện, câu tường thuật và so sánh nhé. Các em hãy cùng theo dõi và ghi chú lại những điểm quan trọng.
Bài 26: They don’t understand the problem. They won’t find a solution.
Yêu cầu: Điền vào chỗ trống với “if he”.
Phân tích:
Câu gốc cho biết hai tình huống: “Họ không hiểu vấn đề” và “Họ sẽ không tìm ra giải pháp”.
Yêu cầu của đề bài là sử dụng “if he”. Điều này cho thấy chúng ta cần thay đổi chủ ngữ từ “They” (họ) thành “he” (anh ấy) và cấu trúc câu sẽ trở thành câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Chúng ta cần kết nối hai mệnh đề bằng cách sử dụng “if” để diễn tả điều kiện dẫn đến kết quả.
Mệnh đề điều kiện thường ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.
Mệnh đề chính thường ở thì tương lai đơn.
Trong trường hợp này, nếu anh ấy không hiểu vấn đề, thì anh ấy sẽ không tìm ra giải pháp.
Đáp án:
If he doesn’t understand the problem, he won’t find a solution.
Bài 27: Tom said to his sister ” I want to buy a gift for our mother.”
Yêu cầu: Bắt đầu bằng “Tom told”.
Phân tích:
Đây là một câu tường thuật lại lời nói trực tiếp. Cấu trúc “said to” cần được chuyển thành “told” khi có tân ngữ đi kèm.
Chúng ta cần lưu ý các quy tắc sau khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- Đổi ngôi đại từ: “I” (tôi) trong lời nói trực tiếp sẽ thành “he” (anh ấy) vì người nói là Tom.
- Đổi thì của động từ: “want” (hiện tại đơn) sẽ lùi về thì quá khứ đơn là “wanted”.
- Đổi các từ chỉ thời gian và địa điểm (nếu có). Trong câu này không có.
- Bỏ dấu ngoặc kép và dấu phẩy.
- Thêm “that” (tùy chọn).
Đáp án:
Tom told his sister that he wanted to buy a gift for their mother.
Bài 28: “Adam will repair the car next weekend,” she said.
Yêu cầu: Bắt đầu bằng “she said”.
Phân tích:
Tương tự bài 27, đây là câu tường thuật lời nói trực tiếp. Chúng ta cần chuyển lời nói của người thứ ba (“Adam”) thành câu gián tiếp.
Các quy tắc cần lưu ý:
- Đổi thì của động từ: “will repair” (tương lai đơn) sẽ lùi về thì quá khứ của “will” là “would repair”.
- Đổi các từ chỉ thời gian và địa điểm: “next weekend” sẽ đổi thành “the following weekend” hoặc “the weekend after”.
- Bỏ dấu ngoặc kép và dấu phẩy.
- Thêm “that” (tùy chọn).
Đáp án:
She said that Adam would repair the car the following weekend.
Bài 29: We want to visit a temple. It opens at 7.00.
Yêu cầu: Bắt đầu bằng “we want” và sử dụng “that”.
Phân tích:
Chúng ta có hai câu đơn muốn diễn tả ý nghĩa “Chúng ta muốn đến thăm một ngôi đền mà nó mở cửa lúc 7 giờ”.
Yêu cầu sử dụng “that” cho thấy chúng ta sẽ dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “a temple”.
Mệnh đề quan hệ sẽ thay thế cho chủ ngữ của câu thứ hai (“It”) và bổ nghĩa cho “a temple”.
Trong trường hợp này, “that” sẽ đóng vai trò là đại từ quan hệ, thay thế cho “It” và nối hai câu.
Đáp án:
We want to visit a temple that opens at 7.00.
Bài 30: No sea in the world is warmer than the Red Sea.
Yêu cầu: Bắt đầu bằng “The Red Sea” và sử dụng từ “warm”.
Phân tích:
Câu gốc đang so sánh Biển Đỏ với tất cả các biển khác trên thế giới và khẳng định Biển Đỏ là biển ấm nhất.
Cấu trúc “No [danh từ] is [tính từ] than” tương đương với cấu trúc so sánh bậc nhất.
Chúng ta cần diễn đạt ý này bằng cách sử dụng so sánh bậc nhất với tính từ “warm”.
Công thức so sánh bậc nhất là: The + tính từ dài / tính từ ngắn + -est (hoặc most + tính từ dài).
Đối với tính từ “warm” là tính từ ngắn, chúng ta thêm “-est”.
Đáp án:
The Red Sea is the warmest sea in the world.
Các em đã hiểu bài chưa? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
26. If they don’t understand the problem, They won’t find a solution
\(-\) câu điều kiện loại 1
if mệnh đề ( hiện tại đơn), mệnh đề (tương lai đơn)
27. Tom told his sister he wanted to buy a gift for their mother.
\(-\)Câu tường thuật : S + told + O + S + V (lùi thì)
\(-\)Hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn
28. She said that Adam would repair the car the following weekend
\(-\) Câu tường thuật : lùi will \(to\) would
\(-\) Đổi trạng từ chỉ thời gian nơi chốn : next weekend \(to\) the following weekend
29. The temple that we want to visit opens at 7.00
\(-\) Mệnh đề quan hệ
\(-\)Chủ ngữ là The temple nên thêm “s” vào động từ “open”
\(-\) Ngôi đền mà chúng tôi muốn đến thăm mở của lúc 7.00
30. The Red Sea is the warmest sea in the world.
\(-\) Câu so sánh nhất
\(-\)S + to be + the + tính từ so sánh nhất + danh từ
\(26.\)
\(to\) If they understood the problem, they would find a solution
\(star\) Câu điều kiện loại 2: \(If + S +\) \(V_(ed)\)\(, S +\) \(w\)\(o\)\(u\)\(l\)\(d\)\(/\)\(c\)\(o\)\(u\)\(l\)\(d\) \(+ V_(o)\)
—————————–
\(27.\)
\(to\) Tom told his sister he wanted to buy a gift for their mother
\(star\) Câu tường thuật dạng kể
\(star\) Lùi thì hiện tại đơn \(->\) quá khứ đơn
\(star\) Đổi ngôi đại từ I \(->\) he và our \(->\) their
—————————–
\(28.\)
\(to\) She said Adam would repair the car the following weekend
\(star\) Câu tường thuật
\(star\) Lùi thì will \(->\) would
\(star\) Đổi trạng từ chỉ thời gian next \(->\) the following
—————————–
\(29.\)
\(to\) We want to visit a temple that opens at 7.00
\(star\) Mệnh đề quan hệ, dùng that/which để thay thế cho danh từ chỉ vật “a temple”
—————————–
\(30.\)
\(to\) The Red Sea is the warmest sea in the world
\(star\) Chuyển câu so sánh hơn \(->\) so sánh nhất
—————————–
\(color{#D3EAFB}{yeu}color{#A7C7E7}{em}color{#7E9FCD}{de}color{#4682B4}{lam}\)
** chúc bạn học tốt >o<

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment