3. Did the storm destroy the whole village?
==> Was the whole….
4. Ten people …
==> Was the whole….
4. Ten people trapped in coffapsed buildings have been greed by the rescue workers.
==> The rescue…..
5. This is the first time I have had such a delicious meal.
==> I have……
6. The students have discussed the pollution problems since last week.
==> The pollution problems….
7. Mr. Quang worrks in a noisy environment. Hí hearing becomes worrse.
==> Ì Mr. Quang…….
8. Ưe can’t live ì thể isn’t water.
==> Unlesss…….
9. Ì John/ be/ worrk, he/ won’t/ go with us
==> Ì John…..
10. The doctorrs have discusssed covid-19 since lát week.
==> Covid-19…..
Chúng ta hãy cùng bắt đầu!
— Bài giải chi tiết —
3. Did the storm destroy the whole village?
==> Was the whole….
Chào các em! Đây là một câu hỏi về cấu trúc câu bị động (Passive Voice), đặc biệt là câu bị động ở dạng câu hỏi.
Phân tích câu gốc:
- Câu gốc là câu hỏi ở thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
- Chủ ngữ (Subject): the storm
- Động từ (Verb): destroy
- Tân ngữ (Object): the whole village
Quy tắc chuyển sang câu bị động (dạng câu hỏi Quá khứ Đơn):
Công thức câu hỏi chủ động Quá khứ Đơn: Did + S + V (nguyên mẫu) + O?
Công thức câu hỏi bị động Quá khứ Đơn: Was/Were + O + V3/ed + (by S)?
Trong đó:
- O của câu chủ động sẽ thành Chủ ngữ của câu bị động.
- V (động từ chính) sẽ được chuyển thành V3/ed (quá khứ phân từ).
- S của câu chủ động sẽ được thêm vào sau “by” (có thể bỏ qua nếu không rõ ràng hoặc không quan trọng).
- “Was” dùng cho chủ ngữ số ít, “Were” dùng cho chủ ngữ số nhiều.
Áp dụng vào bài:
- Chúng ta có Tân ngữ là “the whole village”. Đây là danh từ số ít, nên chúng ta dùng “Was”.
- Động từ “destroy” khi chuyển sang V3/ed sẽ thành “destroyed”.
- Chủ ngữ “the storm” sẽ thành “by the storm”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> Was the whole village destroyed by the storm?
4. Ten people trapped in collapsed buildings have been freed by the rescue workers.
==> The rescue…..
Câu này yêu cầu chúng ta chuyển từ câu bị động sang câu chủ động (Active Voice).
Phân tích câu gốc:
- Đây là một câu bị động ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
- Tân ngữ (Object) của câu chủ động (là Chủ ngữ của câu bị động): Ten people trapped in collapsed buildings
- Cụm động từ bị động: have been freed (have/has + been + V3/ed)
- Chủ ngữ (Subject) của câu chủ động (sau “by”): the rescue workers
Quy tắc chuyển từ bị động sang chủ động (Hiện tại Hoàn thành):
Công thức bị động Hiện tại Hoàn thành: O + have/has + been + V3/ed + (by S).
Công thức chủ động Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed + O.
Trong đó:
- Chủ ngữ của câu chủ động chính là tác nhân (agent) sau “by” trong câu bị động.
- Bỏ “been” và “by”, giữ nguyên dạng V3/ed của động từ chính.
- Tân ngữ của câu chủ động chính là Chủ ngữ của câu bị động.
Áp dụng vào bài:
- Chủ ngữ của câu chủ động là “the rescue workers” (đã cho sẵn ở đầu câu mới).
- Động từ “have been freed” (bị động) sẽ thành “have freed” (chủ động). “Rescue workers” là số nhiều nên dùng “have”.
- Tân ngữ của câu chủ động là “ten people trapped in collapsed buildings”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> The rescue workers have freed ten people trapped in collapsed buildings.
5. This is the first time I have had such a delicious meal.
==> I have……
Đây là một cách diễn đạt khác của thì Hiện tại Hoàn thành, nói về kinh nghiệm hoặc trải nghiệm chưa từng có trước đây.
Phân tích câu gốc:
- Câu gốc có nghĩa: “Đây là lần đầu tiên tôi có một bữa ăn ngon như vậy.”
- Điều này ngụ ý rằng trước đây tôi chưa từng có bữa ăn nào ngon như vậy.
Quy tắc chuyển đổi:
Cấu trúc “It/This is the first time S + have/has + V3/ed…” có thể được viết lại bằng “S + have/has + never + V3/ed + before.”
Áp dụng vào bài:
- Chúng ta sẽ dùng “never” để thể hiện ý nghĩa “chưa từng”.
- Động từ chính là “had” (dạng V3 của “have”).
- Phần còn lại của câu “such a delicious meal” được giữ nguyên. Chúng ta có thể thêm “before” vào cuối câu để nhấn mạnh.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> I have never had such a delicious meal (before).
6. The students have discussed the pollution problems since last week.
==> The pollution problems….
Lại một câu hỏi về câu bị động, nhưng lần này là ở thì Hiện tại Hoàn thành.
Phân tích câu gốc:
- Đây là câu chủ động ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
- Chủ ngữ (Subject): The students
- Động từ (Verb): have discussed (have/has + V3/ed)
- Tân ngữ (Object): the pollution problems
- Trạng ngữ thời gian: since last week
Quy tắc chuyển sang câu bị động (Hiện tại Hoàn thành):
Công thức chủ động Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed + O + (trạng ngữ).
Công thức bị động Hiện tại Hoàn thành: O + have/has + been + V3/ed + (by S) + (trạng ngữ).
Áp dụng vào bài:
- Tân ngữ “the pollution problems” sẽ trở thành Chủ ngữ của câu bị động. Vì đây là danh từ số nhiều, chúng ta dùng “have”.
- Thêm “been” vào sau “have” để tạo cấu trúc bị động.
- Động từ “discussed” đã ở dạng V3/ed, giữ nguyên.
- Chủ ngữ “The students” sẽ trở thành “by the students” (có thể bỏ qua nhưng trong bài này ta giữ lại).
- Giữ nguyên trạng ngữ thời gian “since last week”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> The pollution problems have been discussed by the students since last week.
7. Mr. Quang works in a noisy environment. His hearing becomes worse.
==> If Mr. Quang…….
Đây là một câu yêu cầu viết lại bằng câu điều kiện (Conditional Sentence), thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Phân tích câu gốc:
- Nguyên nhân: Ông Quang làm việc trong môi trường ồn ào.
- Kết quả: Thính giác của ông ấy trở nên tệ hơn.
Cả hai sự việc đều là sự thật hoặc xu hướng xảy ra trong hiện tại/tương lai nếu điều kiện được đáp ứng.
Quy tắc viết lại bằng câu điều kiện loại 1 (Type 1 Conditional):
Chúng ta dùng câu điều kiện loại 1 để nói về một tình huống có thật hoặc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, và kết quả của nó.
Công thức: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên mẫu).
Áp dụng vào bài:
- Phần điều kiện “If Mr. Quang…” sẽ dùng thì Hiện tại Đơn: “If Mr. Quang works in a noisy environment”.
- Phần kết quả sẽ dùng thì Tương lai Đơn: “his hearing will become worse”. (Hoặc có thể dùng thì Hiện tại Đơn “becomes” nếu coi đây là một sự thật hiển nhiên luôn xảy ra, nhưng “will become” phổ biến hơn cho dự đoán kết quả).
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> If Mr. Quang works in a noisy environment, his hearing will become worse.
8. We can’t live if there isn’t water.
==> Unlesss…….
Bài tập này yêu cầu chúng ta thay thế “if… not…” bằng “unless”. (Lưu ý: trong đề có một lỗi nhỏ là “Unlesss”, đúng ra là “Unless”).
Phân tích câu gốc:
- Câu gốc là: “Chúng ta không thể sống nếu không có nước.”
- Cấu trúc “if there isn’t water” có nghĩa là “nếu không có nước”.
Quy tắc chuyển đổi với “Unless”:
“Unless” có nghĩa là “if not” (nếu không).
Khi chuyển từ “if… not…” sang “unless”, chúng ta sẽ bỏ “if” và “not” và thay bằng “unless”, đồng thời động từ theo sau “unless” phải ở dạng khẳng định.
Ví dụ: If you don’t study, you will fail. => Unless you study, you will fail.
Áp dụng vào bài:
- Phần “if there isn’t water”.
- Thay “if” và “isn’t” (is not) bằng “unless”.
- Động từ “is” (dạng khẳng định của “isn’t”) sẽ theo sau “unless”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> Unless there is water, we can’t live.
9. Ì John/ be/ worrk, he/ won’t/ go with us
==> Ì John…..
Đây là một câu điều kiện loại 1 (Type 1 Conditional) nhưng yêu cầu các em chia động từ cho đúng. (Lưu ý: “Ì” nên là “If”, “worrk” nên là “at work”).
Phân tích câu gốc:
- Mệnh đề If: John/ be/ work (diễn tả điều kiện)
- Mệnh đề chính: he/ won’t/ go with us (diễn tả kết quả)
Quy tắc câu điều kiện loại 1:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will/won’t + V (nguyên mẫu).
Áp dụng vào bài:
- Trong mệnh đề If, chủ ngữ là “John” (ngôi thứ 3 số ít). Động từ “be” ở thì Hiện tại Đơn sẽ thành “is”.
- Cụm “be work” thường được dùng là “be at work” (đang ở chỗ làm/đang làm việc).
- Mệnh đề chính “he won’t go with us” đã đúng cấu trúc Tương lai Đơn phủ định rồi.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> If John is at work, he won’t go with us.
10. The doctorrs have discusssed covid-19 since lát week.
==> Covid-19……
Lại là một câu về câu bị động (Passive Voice) ở thì Hiện tại Hoàn thành. (Lưu ý: “doctorrs” nên là “doctors”, “discusssed” nên là “discussed”, “lát” nên là “last”).
Phân tích câu gốc:
- Đây là câu chủ động ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
- Chủ ngữ (Subject): The doctors
- Động từ (Verb): have discussed (have/has + V3/ed)
- Tân ngữ (Object): covid-19
- Trạng ngữ thời gian: since last week
Quy tắc chuyển sang câu bị động (Hiện tại Hoàn thành):
Công thức chủ động Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed + O + (trạng ngữ).
Công thức bị động Hiện tại Hoàn thành: O + have/has + been + V3/ed + (by S) + (trạng ngữ).
Áp dụng vào bài:
- Tân ngữ “covid-19” sẽ trở thành Chủ ngữ của câu bị động. Vì đây là danh từ số ít, chúng ta dùng “has”.
- Thêm “been” vào sau “has” để tạo cấu trúc bị động.
- Động từ “discussed” đã ở dạng V3/ed, giữ nguyên.
- Chủ ngữ “The doctors” sẽ trở thành “by the doctors” (có thể bỏ qua nhưng trong bài này ta giữ lại).
- Giữ nguyên trạng ngữ thời gian “since last week”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
==> Covid-19 has been discussed by the doctors since last week.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu trong các trường hợp khác nhau. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(#KhChi\)
\(3.\) Was the whole village destroyed by the storm?
\(-\) Bị động dạng câu hỏi: Was\(/\)Were \(+\) S \(+ V^3\)/ed…?
\(4.\) The rescue workers have freed ten people trapped in collapsed buildings.
\(-\) S \(+\) have\(/\)has \(+\) been \(+ V^3 +\) by O
\(=>\) O \(+\) have\(/\)has \(+ V^3\)/ed \(+\) S
\(5.\) I have never had such a delicious meal before.
\(-\) S \(+\) have\(/\)has never \(+ V^3 +\) before
\(6.\) The pollution problems have been discussed by the students since last week.
\(-\) S \(+\) have\(/\)has \(+\) been \(+ V^3 +\) by O
\(7.\) If Mr. Quang works in a noisy environment, his hearing will become worse.
\(-\) If + HTĐ, TLĐ
\(8.\) Unless there is water, we can’t live.
\(-\) Unless \(=\) If..not…
\(9.\) If John is working, he won’t go with us.
\(-\) If + HTĐ, TLĐ
\(10.\) Covid-19 has been discussed by the doctors since last week.
\(-\) S \(+\) have\(/\)has \(+\) been \(+ V^3 +\) by O
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(3.\) Was the whole village destroyed by the storm\(?\)
\(-\) Bị động thì quá khứ đơn dạng câu hỏi.
\(->\) Was/were + S(bị động) + V3/Vpp + O\(?\)
\(4.\) The rescue workers have freed ten people trapped in collapsed buildings.
\(-\) Thì hiện tại hoàn thành : S + have/has + V3/Vpp + O.
\(5.\) I have never had such a delicious meal before.
\(-\) This is the first time + S + have/has + V3/Vpp + O : Đây là lần đầu ai đó làm gì.
\(->\) S + have/has + never + V3/Vpp + O + before : Ai đó chưa bao giờ làm gì trước đó.
\(6.\) The pollution problems have been discussed by the students since last week.
\(-\) Bị động thì hiện tại hoàn thành.
\(->\) Form : S(bị động) + have/has + been + V3/Vpp + O.
\(7.\) If Mr. Quang didn’t work in a noisy environment, his hearing wouldn’t become worse.
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động không có thật ở hiện tại .
\(=>\) Điều kiện loại \(2\) : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(8.\) Unless there is water, we can’t live.
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động có khả năng diễn ra trong tương lai .
\(=>\) Điều kiện loại \(1\) : If + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : Unless + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .
\(9.\) If John is at work, he won’t go with us.
\(@\) Câu điều kiện diễn tả hành động có khả năng diễn ra trong tương lai .
\(=>\) Điều kiện loại \(1\) : If + S + V(s,es) + O , S + will/modal verbs + V-inf + O .
\(10.\) Covid-19 has been discussed by the doctors since last week.
\(-\) Bị động thì hiện tại hoàn thành.
\(->\) Form : S(bị động) + have/has + been + V3/Vpp + O.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment