3. Put the adjectives/adverbs in brackets into their superlative forms.
1. That …
1. That hotel has _______ (bad) facilities in the town.
2. Which company in our city delivers parcels _______ (fast) of all?
3. I think summer is _______ (popular) time for city breaks.
4. Ken is fit and he climbed the mountain _______ (quickly) of the visitors.
5. The USA has some of _______ (famous) universities in the world.
Chào các em học sinh lớp 9!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập về dạng so sánh nhất (Superlative Forms) của tính từ và trạng từ. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng, giúp các em diễn đạt ý nghĩa “nhất”, “tuyệt vời nhất”, “tồi tệ nhất”,… trong một nhóm hoặc một phạm vi.
Trước hết, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về cấu trúc so sánh nhất nhé:
- Với các tính từ/trạng từ ngắn (thường là 1 âm tiết, hoặc 2 âm tiết kết thúc bằng -y):
Cấu trúc: the + tính từ/trạng từ + -est
Ví dụ: tall -> the tallest, happy -> the happiest, fast -> the fastest - Với các tính từ/trạng từ dài (thường là 2 âm tiết trở lên không kết thúc bằng -y, hoặc các trạng từ kết thúc bằng -ly):
Cấu trúc: the most + tính từ/trạng từ
Ví dụ: beautiful -> the most beautiful, carefully -> the most carefully - Một số trường hợp bất quy tắc (cần ghi nhớ):
good/well -> the best
bad/badly -> the worst
far -> the farthest / the furthest
little -> the least
much/many -> the most
Bây giờ, chúng ta hãy cùng áp dụng các quy tắc này để giải bài tập nhé!
3. Put the adjectives/adverbs in brackets into their superlative forms.
1. That hotel has _______ (bad) facilities in the town.
Phân tích: Từ trong ngoặc là “bad”. “Bad” là một tính từ bất quy tắc trong dạng so sánh nhất.
Đáp án: That hotel has the worst facilities in the town.
Giải thích: Dạng so sánh nhất của “bad” là “the worst”.
2. Which company in our city delivers parcels _______ (fast) of all?
Phân tích: Từ trong ngoặc là “fast”. “Fast” ở đây là trạng từ, bổ nghĩa cho động từ “delivers”. “Fast” là một trạng từ ngắn.
Đáp án: Which company in our city delivers parcels the fastest of all?
Giải thích: Dạng so sánh nhất của trạng từ ngắn “fast” là “the fastest”.
3. I think summer is _______ (popular) time for city breaks.
Phân tích: Từ trong ngoặc là “popular”. “Popular” là một tính từ dài (3 âm tiết).
Đáp án: I think summer is the most popular time for city breaks.
Giải thích: Với tính từ dài “popular”, chúng ta dùng cấu trúc “the most + tính từ”.
4. Ken is fit and he climbed the mountain _______ (quickly) of the visitors.
Phân tích: Từ trong ngoặc là “quickly”. “Quickly” là một trạng từ dài (kết thúc bằng -ly), bổ nghĩa cho động từ “climbed”.
Đáp án: Ken is fit and he climbed the mountain the most quickly of the visitors.
Giải thích: Với trạng từ dài “quickly”, chúng ta dùng cấu trúc “the most + trạng từ”.
5. The USA has some of _______ (famous) universities in the world.
Phân tích: Từ trong ngoặc là “famous”. “Famous” là một tính từ dài (2 âm tiết nhưng kết thúc bằng -ous, được coi là tính từ dài khi dùng so sánh).
Đáp án: The USA has some of the most famous universities in the world.
Giải thích: Với tính từ dài “famous”, chúng ta dùng cấu trúc “the most + tính từ”.
Các em thấy không, phần này không quá khó nếu chúng ta nắm vững các quy tắc và nhận diện đúng đâu là tính từ/trạng từ ngắn hay dài, hay bất quy tắc. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
\(1.\) the worst
\(2.\) the fastest
\(3.\) the most popular
\(4.\) the most quickly
\(5.\) the most famous
===
\(-\) So sánh nhất:
\(-\) Với tính từ: S + be + the adj-est/most adj + N
\(-\) Với trạng từ: S + V + the adv-est/most adv + N
\(***\) Một số tính từ bất quy tắc:
\(-\) good/well \(->\) better \(->\) the best
\(-\) bad \(->\) worse \(->\) the worst
\(-\) far \(->\) farther/further \(->\) the farthest/the furthest
\(-\) many/much \(->\) more \(->\) the most
\(-\) little \(->\) less \(->\) the least
\(Đáp\) \(án:\)
1. the worst
2. the fastest
3. the most popular
4. the most quickly
5. the most famous
———————————————-
So sánh hơn của ADJ/ADV ngắn
S + be/V + ADJ/ADV + ER + than ……
So sánh hơn của ADJ/ADV dài
S + be/V + more + ADJ/ADV + than ……
So sánh nhất của ADJ/ADV ngắn
S + be/V + the +ADJ/ADV + EST + …
So sánh nhất của ADJ/ADV dài
S + be/V + the most + ADJ/ADV + ……
So sánh bằng: S + be + as + ADJ + as + ….
ADJ dài là từ có 2 âm tiết trở lên
ADJ ngắn là từ có 1 hoặc 2 âm tiết tận cùng là – er, -ow, – y
– Tận cùng là y → đổi -y thành – i và thêm ER / EST
– Tận cùng là e → thêm R / ST
– Phụ + nguyên + phụ âm → ta gấp đôi phụ âm cuối → và thêm ER / EST
ADJ + ly –> ADV dài
———————————————
good → better → best
bad → worse → worst
far → farther/further → farthest/ furthest
much → more → most
little → less → least

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment