3. Rearrange the words to make correct sentences to form a letter.
1. We’re/ tim…
1. We’re/ time/ great/ here/ having/ a/ in Cambodia.
=>_______________________________________
2. The/ and/ lovely/ weather/ sunny/ has been/ .
=>____________________________________
3. The/ good/ is/ food/ and/ local/ frendly/ the/ are/ people/ .
=>_____________________________________________
4. We’re/ Angkor Wat and Angkor Thom/ visited/ ./ fabulous/ They’re/ so
=>_______________________________________________________
5. Send/ to Mum and Dad/ our love/ .
=>___________________________
HELP ME!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Bài tập 3: Sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu đúng và hình thành một bức thư.
Chúng ta có 5 câu cần hoàn thành. Mỗi câu sẽ là một phần của bức thư.
1. We’re/ time/ great/ here/ having/ a/ in Cambodia.
Các em hãy nhìn các từ cô cho: “We’re”, “time”, “great”, “here”, “having”, “a”, “in Cambodia”.
Chúng ta cần sắp xếp chúng để tạo thành một câu có nghĩa. Chúng ta thường bắt đầu câu bằng chủ ngữ, sau đó là động từ. Trong trường hợp này, “We’re” là chủ ngữ và động từ (We are).
“having a great time” là một cụm từ quen thuộc có nghĩa là “trải qua một khoảng thời gian tuyệt vời”.
“here” có nghĩa là “ở đây”, và “in Cambodia” cho biết địa điểm.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: We’re having a great time here in Cambodia.
Nghĩa là: Chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đây, tại Campuchia.
2. The/ and/ lovely/ weather/ sunny/ has been/ .
Các từ cho trước: “The”, “and”, “lovely”, “weather”, “sunny”, “has been”.
“The weather” là chủ ngữ.
“has been” là động từ.
“lovely” và “sunny” là những tính từ mô tả thời tiết.
Chúng ta có thể ghép các tính từ lại với nhau bằng liên từ “and”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: The weather has been lovely and sunny.
Nghĩa là: Thời tiết thật đáng yêu và nắng đẹp.
3. The/ good/ is/ food/ and/ frendly/ the/ are/ people/ .
Các từ cho trước: “The”, “good”, “is”, “food”, “and”, “frendly” (chú ý lỗi chính tả, phải là “friendly”), “the”, “are”, “people”.
Chúng ta có hai chủ ngữ ở đây: “the food” và “the people”.
“the food is good” nghĩa là “thức ăn thì ngon”.
“the people are friendly” nghĩa là “người dân thì thân thiện”.
Chúng ta sử dụng liên từ “and” để nối hai mệnh đề này lại.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: The food is good and the people are friendly.
Nghĩa là: Thức ăn thì ngon và người dân thì thân thiện.
4. We’re/ Angkor Wat and Angkor Thom/ visited/ ./ fabulous/ They’re/ so
Các từ cho trước: “We’re”, “Angkor Wat and Angkor Thom”, “visited”, “fabulous”, “They’re”, “so”.
Câu này có vẻ hơi phức tạp hơn một chút. Chúng ta thấy có hai phần, một phần nói về “We’re visited” và một phần nói về “They’re so fabulous”.
“We’re visited” không đúng ngữ pháp, chúng ta cần một cấu trúc khác. Khả năng cao là “We visited” hoặc “We’ve visited”. Tuy nhiên, nhìn vào các từ còn lại, “They’re so fabulous” nói về Angkor Wat và Angkor Thom.
Vậy, chúng ta có thể tách thành hai ý như sau:
Ý thứ nhất: “We visited Angkor Wat and Angkor Thom.”
Ý thứ hai: “They’re so fabulous.”
Trong trường hợp này, đề bài có thể muốn chúng ta kết hợp lại. Chúng ta sẽ dùng “We visited” thay vì “We’re visited”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: We visited Angkor Wat and Angkor Thom. They’re so fabulous.
Nghĩa là: Chúng tôi đã đến thăm Angkor Wat và Angkor Thom. Chúng thật là tuyệt vời.
(Lưu ý: Nếu đề bài thực sự là “We’re visited”, thì câu này có thể là một lỗi trong đề bài. Tuy nhiên, cách sắp xếp hợp lý nhất dựa trên ngữ cảnh là “We visited”.)
5. Send/ to Mum and Dad/ our love/ .
Các từ cho trước: “Send”, “to Mum and Dad”, “our love”.
Đây là một lời nhắn nhủ, một câu mệnh lệnh hoặc lời chúc.
“Send” là động từ.
“our love” là tân ngữ.
“to Mum and Dad” chỉ người nhận.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: Send our love to Mum and Dad.
Nghĩa là: Gửi lời yêu thương của chúng con tới Bố và Mẹ.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong cả 5 câu và hình thành nên một bức thư ngắn. Rất tốt! Các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để nâng cao khả năng sắp xếp từ ngữ của mình nhé!
\(1.\) We’re having a great time here in Cambodia.
\(-\) Thì HTTD: S + be + V-ing + O
\(2.\) The weather has been sunny and lovely.
\(-\) Thì HTHT: S + has/have + been + adj
\(3.\) The food is good and the local people are friendly.
\(-\) Nối 2 mệnh đề đơn bằng “and”
\(->\) MĐ1 + and + MĐ2
\(4.\) We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom. They’re so fabulous.
\(-\)Thì HTHT: S + have/has + V3/ed + O
\(-\) S + be + adj
\(5.\) Send our love to Mum and Dad.
\(-\) Câu mệnh lệnh
\(->\) (You) + V-bare + O + to sb
\(1.\) We’re having a great time here in Cambodia.
\(2.\) The weather has been sunny and lovely.
\(3.\) The food is good and the local people are friendly.
\(4.\) We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom. They’re so fabulous.
\(5.\) Send our love to Mum and Dad.
\(——-\)
\(+\) HTTD:
\((+)\) S \(+\) tobe \(+\) V – ing
\((-)\) S \(+\) tobe \(+\) not + V – ing
\((?)\) Tobe \(+\) S \(+\) V-ing
Cách dùng:
\(+\) Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói
\(+\) Diễn tả hành động đang diễn ra xung quanh hiện tại
\(+\) Diễn tả kế hoạch đã lên lịch trong tương lai gần
DHNB: now, at the moment…
\(+\) HTĐ:
\(@\) Với V:
\((+)\) S \(+\) V(s/es)
\((-)\) S \(+\) do/does \(+\) not \(+\) V(nguyên)
\((?)\) Do/Does \(+\) S + V(nguyên) ?
\(@\) Với tobe:
\((+)\) S \(+\) am/is/are \( +\) N/adj
\((-)\) S \(+\) am/is/are \(+\) not \(+\) N/ad
\((?)\) Am/Is/Are \(+\) S \(+\) N/adj
Cách dùng:
\(+\) Diễn tả thói quen, hành động lặp lại
\(+\) Diễn tả sự thật, chân lý
\(+\) Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu
DHNB: always, usually, often, sometimes, never,..
\(+\) HTHT:
\((+)\) S \(+\) have/has \(+\) been \(+\) O
\((-)\) S \(+\) have/has \(+\) not \(+\) been \(+\) O
\((?)\) Have/Has \(+\) S \(+\) been \(+\) O?
Cách dùng:
\(+\) Nhấn mạnh hành động đã xảy ra và có kết quả đến hiện tại
\(+\) Khi người thực hiện hành động không quan trọng
DHNB:
\(+\) already, yet
\(+\) just, recently, lately
\(+\) ever, never
\(+\) since, for \(+\) khoảng thời gian

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment