3. Rewrite the sentences using the modal verb in brackets. There is one example….
(0) I hope the bride and groom live a long and happy life together. (may)
\(->\) May the bride and groom live a long and happy life together.
\(1.\) Is it necessary for me to remind you that homework makes up 20 percent of your overall mark? (need)
\(->\) ………………………………………………………………………………….
\(2.\) The presence of the prime minister is probably sufficient to bring about the necessary arrangement. (should)
\(->\) ………………………………………………………………………………….
\(3.\) There was no need for you to pick me up at the airport. (needn’t)
\(->\) ………………………………………………………………………………….
\(4.\) I wish you had told me sooner that you were planning to drop the course! (might)
\(->\) ………………………………………………………………………………….
\(5.\) It’s not a good idea for you to respond to an irritating email before you have had time to calm down. (oughtn’t to)
\(->\) ………………………………………………………………………………….
Yêu cầu của bài tập là viết lại các câu đã cho, sử dụng động từ khuyết thiếu (modal verb) trong ngoặc, sao cho nghĩa của câu được giữ nguyên hoặc thay đổi một cách phù hợp. Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu nhé!
(0) Example:
Original: I hope the bride and groom live a long and happy life together.
Modal: (may)
\(\rightarrow\) May the bride and groom live a long and happy life together.
Giải thích: Ở đây, câu gốc diễn tả một lời chúc, một điều ước. Động từ khuyết thiếu ‘may’ rất thường được dùng để bày tỏ lời chúc, điều ước hoặc một lời cầu nguyện, đặc biệt là khi đứng đầu câu. Ví dụ: “May you succeed!” (Chúc bạn thành công!). Vì vậy, chúng ta chỉ cần đảo ‘May’ lên đầu câu và giữ nguyên phần còn lại để tạo thành một lời chúc trang trọng.
(1) Original: Is it necessary for me to remind you that homework makes up 20 percent of your overall mark?
Modal: (need)
\(\rightarrow\) Need I remind you that homework makes up 20 percent of your overall mark?
Giải thích:
Câu gốc “Is it necessary for me to remind you…?” đang hỏi về sự cần thiết của một hành động (nhắc nhở). Nó có nghĩa là “Có cần thiết để tôi nhắc nhở bạn không?”.
Động từ ‘need’ có thể được dùng như một động từ khuyết thiếu (modal verb) để diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc, đặc biệt là trong câu hỏi và câu phủ định. Khi ‘need’ đóng vai trò là modal verb, cấu trúc câu hỏi sẽ là ‘Need + chủ ngữ + động từ nguyên thể không ‘to’…?‘
Do đó, “Is it necessary for me to remind you…?” được rút gọn thành “Need I remind you…?”. Cả hai câu đều mang ý nghĩa tương đương: liệu tôi có cần phải thực hiện hành động này không, hay hành động này có cần thiết không.
(2) Original: The presence of the prime minister is probably sufficient to bring about the necessary arrangement.
Modal: (should)
\(\rightarrow\) The presence of the prime minister should be sufficient to bring about the necessary arrangement.
Giải thích:
Câu gốc “is probably sufficient” diễn tả một sự dự đoán, một khả năng rất cao rằng điều gì đó là đủ hoặc sẽ xảy ra. “Probably sufficient” có nghĩa là “có lẽ là đủ”, “khả năng cao là đủ”.
Động từ khuyết thiếu ‘should’ có thể dùng để diễn tả sự mong đợi, dự đoán hoặc khả năng. Nó thường mang ý nghĩa rằng điều gì đó là hợp lý, có khả năng cao sẽ xảy ra hoặc đủ để đạt được mục đích. Cụm ‘should be’ (nên là, có lẽ là) rất phù hợp để thay thế cho ‘is probably’ khi nói về một sự đủ đầy, một sự cần thiết được mong đợi.
Vì vậy, “The presence of the prime minister should be sufficient…” nghĩa là “Sự hiện diện của thủ tướng có lẽ sẽ đủ (hoặc nên là đủ)…”, truyền tải đúng ý nghĩa dự đoán về sự đủ đầy của câu gốc.
(3) Original: There was no need for you to pick me up at the airport.
Modal: (needn’t)
\(\rightarrow\) You needn’t have picked me up at the airport.
Giải thích:
Câu gốc “There was no need for you to pick me up…” diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (bạn đã đón tôi) nhưng hành động đó không cần thiết. Nói cách khác, bạn đã làm một việc không cần làm.
Để diễn tả sự thiếu cần thiết của một hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta sử dụng cấu trúc ‘needn’t have + quá khứ phân từ (past participle)’. Cấu trúc này mang ý nghĩa “đã không cần phải làm gì đó (nhưng thực tế đã làm rồi)”.
Do đó, “You needn’t have picked me up…” nghĩa là “Bạn đã không cần phải đón tôi…”, truyền tải chính xác ý nghĩa của câu gốc: hành động đón đã xảy ra nhưng không cần thiết.
(4) Original: I wish you had told me sooner that you were planning to drop the course!
Modal: (might)
\(\rightarrow\) You might have told me sooner that you were planning to drop the course!
Giải thích:
Câu gốc “I wish you had told me sooner…” diễn tả sự hối tiếc hoặc trách móc nhẹ nhàng về một hành động không xảy ra trong quá khứ (bạn đã không nói cho tôi sớm hơn). Nó ngụ ý rằng có một khả năng khác đã có thể xảy ra, và người nói mong muốn điều đó.
Cấu trúc ‘might have + quá khứ phân từ (past participle)’ được dùng để diễn tả:
- Một khả năng có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không.
- Một sự trách móc nhẹ nhàng hoặc hối tiếc về một việc lẽ ra đã có thể làm nhưng đã không làm.
Trong trường hợp này, “You might have told me sooner…” có nghĩa là “Lẽ ra bạn đã có thể nói với tôi sớm hơn…”, mang ý nghĩa trách móc nhẹ nhàng rằng người nghe đã có cơ hội hoặc lẽ ra nên làm điều đó, nhưng đã không làm. Điều này rất khớp với ý nghĩa của câu ‘I wish…!’
(5) Original: It’s not a good idea for you to respond to an irritating email before you have had time to calm down.
Modal: (oughtn’t to)
\(\rightarrow\) You oughtn’t to respond to an irritating email before you have had time to calm down.
Giải thích:
Câu gốc “It’s not a good idea for you to respond…” đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý rằng một hành động nào đó là không nên làm, không khôn ngoan. Nó có nghĩa là “Bạn không nên phản hồi…”
Động từ khuyết thiếu ‘ought to’ (và dạng phủ định ‘oughtn’t to’) được dùng để diễn tả lời khuyên, nghĩa vụ hoặc điều nên làm, tương tự như ‘should’. Cấu trúc là ‘ought to + động từ nguyên thể’. Ở dạng phủ định, nó là ‘oughtn’t to + động từ nguyên thể’.
Do đó, “You oughtn’t to respond…” nghĩa là “Bạn không nên phản hồi…”, truyền tải đúng ý nghĩa của lời khuyên không nên làm gì từ câu gốc.
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách sử dụng các động từ khuyết thiếu và áp dụng chúng một cách chính xác trong các tình huống khác nhau. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!
\(1.\) Need I remind you that homework makes up 20 percent of your overall mark ?
\(@\) Need I … ? : Tôi có cần phải … không ?
\(-\) MV + S + V nguyên mẫu … ?
\(-\) Trans : Tôi có cần phải nhắc bạn rằng bài tập về nhà chiếm 20% tổng điểm của bạn không ?
\(2.\) The presence of the prime minister should be sufficient to bring about the necessary arrangement.
\(@\) should + V : diễn tả điều có khả năng sẽ xảy ra
\(-\) be sufficient : đủ
\(-\) Trans : Sự hiện diện của thủ tướng có lẽ sẽ đủ để mang lại sự sắp xếp cần thiết.
\(3.\) You needn’t have picked me up at the airport.
\(@\) needn’t have + V_ed/3 : đã làm gì nhưng việc đó không cần thiết
\(-\) Trans : Bạn đã không cần phải đón tôi ở sân bay.
\(4.\) You might have told me sooner that you were planning to drop the course!
\(@\) might have + V_ed/3 : thể hiện sự phàn nàn về một việc trong quá khứ
\(-\) Trans : Lẽ ra bạn có thể nói với tôi sớm hơn rằng bạn định bỏ khóa học!
\(5.\) You oughtn’t to respond to an irritating email before you have had time to calm down.
\(@\) oughtn’t to + V : ko nên làm gì
\(-\) calm down : bình tĩnh lại
\(-\) Trans : Bạn không nên trả lời một email gây khó chịu trước khi bạn có thời gian bình tĩnh lại.
\(1.\) Need I remind you that homework makes up 20 percent of your overall mark?
\(-\) “Is it necessary for me to…?”\(:\) diễn tả sự cần thiết \(to\) dùng need
\(@\) MV + S + V nguyên mẫu + …?
\(+\) overall mark (n) \(:\) điểm tổng quát
\(2.\) The presence of the prime minister should be sufficient to bring about the necessary arrangement.
\(-\) “is probably sufficient”\(:\) diễn tả khả năng/dự đoán \(to\) dùng should
\(@\) S + MV + V nguyên mẫu + …
\(+\) be sufficient (v) \(:\) đủ
\(+\) necessary arrangement (n) \(:\) sự sắp xếp cần thiết
\(3.\) You needn’t have picked me up at the airport.
\(-\) “There was no need for you to…”\(:\) diễn tả việc đã làm nhưng không cần thiết \(to\) dùng needn’t
\(@\) S + MV + have + V3/ed + …
\(4.\) You might have told me sooner that you were planning to drop the course!
\(-\) “I wish you had told me sooner…”\(:\) diễn tả sự trách móc / tiếc nuối về quá khứ \(to\) dùng might
\(+\) sooner (adv) \(:\) sớm hơn
\(5.\) You oughtn’t to respond to an irritating email before you have had time to calm down.
\(-\) “It’s not a good idea…”\(:\) diễn tả lời khuyên không nên làm gì \(to\) dùng oughtn’t to
\(+\) irritating email (n) \(:\) chỉ những email gây khó chịu , phiền toái , … hoặc làm người nhận phát cáu (như email quảng cáo rác,..)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment