3. The flood came suddenly while we were camping near the river. -When …………………………
Bài tập yêu cầu chúng ta biến đổi câu sau:
3. The flood came suddenly while we were camping near the river.
Và chúng ta cần hoàn thành câu bắt đầu bằng “When”:
-When ………………………………………………………………..
Để làm được bài này, chúng ta cần hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp của câu gốc và cách sử dụng liên từ “while”.
Phân tích câu gốc:
Câu gốc có hai mệnh đề:
- Mệnh đề 1: “The flood came suddenly” (Lũ lụt đến đột ngột). Mệnh đề này diễn tả một hành động xảy ra bất ngờ.
- Mệnh đề 2: “while we were camping near the river” (trong khi chúng tôi đang cắm trại gần sông). Mệnh đề này diễn tả một hành động đang diễn ra liên tục.
Liên từ “while” được dùng để nối hai hành động, trong đó một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
Yêu cầu của bài tập:
Chúng ta cần viết lại câu bắt đầu bằng “When”. Liên từ “When” cũng được dùng để nối hai hành động, thường là một hành động xảy ra đột ngột xen vào một hành động đang diễn ra.
Cách biến đổi:
Khi sử dụng “When”, chúng ta thường đặt hành động diễn ra đột ngột lên trước, hoặc hành động đang diễn ra lên trước và hành động đột ngột xen vào. Tuy nhiên, trong trường hợp này, để giữ nguyên nghĩa của câu gốc, chúng ta sẽ đặt hành động đang diễn ra (cắm trại) lên trước, và hành động đột ngột (lũ lụt đến) sẽ là mệnh đề sau “When”.
Ta có thể thấy “while” ở câu gốc ám chỉ “when” trong ngữ cảnh này.
Chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) cho hành động đang diễn ra và thì quá khứ đơn (Past Simple) cho hành động bất ngờ xen vào.
Bước 1: Xác định mệnh đề diễn tả hành động đang diễn ra.
Đó là “we were camping near the river” (chúng tôi đang cắm trại gần sông).
Bước 2: Xác định mệnh đề diễn tả hành động xảy ra đột ngột.
Đó là “The flood came suddenly” (lũ lụt đến đột ngột).
Bước 3: Kết hợp hai mệnh đề với “When”.
Chúng ta sẽ bắt đầu câu với “When” và mệnh đề diễn tả hành động đang diễn ra, sau đó là mệnh đề diễn tả hành động đột ngột.
Ta có thể viết:
When we were camping near the river, the flood came suddenly.
Tuy nhiên, bài tập yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống bắt đầu bằng “When”, và có khả năng là chỉ cần viết phần còn lại của câu.
Vì vậy, chúng ta sẽ xem xét cấu trúc “When + hành động đang diễn ra, hành động đột ngột xen vào”.
Dựa vào câu gốc “The flood came suddenly while we were camping near the river”, ta thấy “while” nối hành động “we were camping” (đang diễn ra) với hành động “The flood came suddenly” (xảy ra).
Khi đổi sang dùng “When”, chúng ta có thể sắp xếp lại như sau:
Khi (When) chúng tôi đang cắm trại gần sông (we were camping near the river), thì lũ lụt đến (the flood came suddenly).
Do đó, phần chúng ta cần điền vào chỗ trống sẽ là:
we were camping near the river, the flood came suddenly.
Hoặc, chúng ta cũng có thể đảo ngược thứ tự, mặc dù cách này ít phổ biến hơn khi dùng “When” để mô tả một sự kiện đang diễn ra bị gián đoạn.
When the flood came suddenly, we were camping near the river.
Tuy nhiên, câu này có thể gây hiểu lầm là “lũ lụt đến đột ngột khi chúng tôi đang cắm trại”, tức là hành động cắm trại xảy ra trong lúc lũ lụt đến, chứ không phải lũ lụt làm gián đoạn việc cắm trại.
Vì vậy, cách diễn đạt chính xác nhất, giữ nguyên nghĩa của câu gốc là:
-When we were camping near the river, the flood came suddenly.
Chúng ta có thể bỏ dấu phẩy nếu muốn, tuy nhiên với hai mệnh đề dài, việc sử dụng dấu phẩy giúp câu rõ ràng hơn.
Tóm lại, đáp án của chúng ta là:
-When we were camping near the river, the flood came suddenly.
Các em đã hiểu rõ chưa nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy cứ hỏi cô nhé!
\(->\) When we were camping near the river, the flood suddenly came.
\(@\) While/when + QKTD + QKĐ
\(-\) Hành động đang xảy ra : QKTD : S + was/were + V_ing
\(-\) Hành động xen vào : QKĐ : S + V_ed/2
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
Đáp án : When we were camping near the river, the flood suddenly came.
\(-\) Hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào.
\(=>\) When/while + S + was/were + V-ing + O, S + V(quá khứ) + O.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment