35.______________walk in the rain. It’s not good for your health.
Won’t B….
Won’t B. Can’t C. Don’t D. Mustn’t
* Circle the mistakes ( A, B, C or D)
Doyou climb MountFansipan when you were in Sapa last year?
A B C D
Thenovel is my, but youare welcome to read it.
A B C D
Canyou tellme five big city around the World?
A B C D
Mymansion will beenin the middle of a jungle.
A B C D
Will you builtyour housein the mountain?
A B C D
How muchhours doeshe usually play the guitar?
A B C D
Mr.Minh createsa robotto clean her future house.
A B C D
READING
My dream house will have a super smart TV in 10 years.
=> There will be………………………………………………….
You should work hard, or you won’t pass the exam.
=> If ……………….……………………………………………..
He should leave soon, or he will miss the bus.
=> If he .………………………………………………………….
My sister can swim well. She can’t play badminton. (but)
→………………………………………………………………………………………
She loves French food. She goes to that French restaurant every week. (so)
→………………………………………………………………………………………
Nam didn’t feel well. He stayed at home. (because)
→………………………………………………………………………………………
*
giúp tôi với
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập tiếng Anh ngày hôm nay. Chúng ta hãy cùng nhau chinh phục từng phần một nhé!
***
Phần 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Câu 35. ______________walk in the rain. It’s not good for your health.
A. Won’t B. Can’t C. Don’t D. Mustn’t
Các em hãy nhìn vào câu sau chỗ trống: “It’s not good for your health.” (Nó không tốt cho sức khỏe của bạn). Câu này đưa ra một lời khuyên, một cảnh báo rằng việc đi dưới mưa là không nên, có hại cho sức khỏe.
- A. Won’t (will not): Diễn tả sự sẽ không làm gì đó trong tương lai hoặc không muốn làm gì. Ví dụ: “I won’t go.” (Tôi sẽ không đi.) Không phù hợp ở đây.
- B. Can’t (cannot): Diễn tả sự không thể làm gì đó. Ví dụ: “I can’t swim.” (Tôi không biết bơi.) Không phù hợp.
- C. Don’t: Đây là dạng phủ định của câu mệnh lệnh, dùng để khuyên, yêu cầu hoặc ra lệnh không làm gì. Ví dụ: “Don’t touch that!” (Đừng chạm vào đó!)
- D. Mustn’t: Diễn tả sự cấm đoán mạnh mẽ, bắt buộc không được làm gì. Ví dụ: “You mustn’t cheat in the exam.” (Em không được gian lận trong bài kiểm tra.)
Trong trường hợp này, “It’s not good for your health” là một lời khuyên hoặc cảnh báo. “Don’t walk in the rain.” là một câu mệnh lệnh phủ định rất phù hợp để đưa ra lời khuyên chung chung. “Mustn’t” cũng có thể dùng nhưng mang tính cấm đoán mạnh mẽ hơn. Với một lời khuyên thông thường về sức khỏe, “Don’t” là lựa chọn tự nhiên và phổ biến nhất, đúng với kiến thức các em đã học về câu mệnh lệnh phủ định.
Vậy đáp án chính xác là: C. Don’t
Hoàn chỉnh câu: Don’t walk in the rain. It’s not good for your health.
(Đừng đi dưới mưa. Nó không tốt cho sức khỏe của bạn.)
***
Phần 2: Tìm và khoanh tròn lỗi sai (Circle the mistakes A, B, C or D)
Các em hãy nhớ lại các quy tắc ngữ pháp đã học để tìm ra lỗi sai trong mỗi câu nhé!
1. Doyou climb MountFansipan when you were in Sapa last year?
- Phân tích: Câu này có cụm từ “last year” (năm ngoái) và động từ “were” (thì quá khứ của to be) cho thấy đây là một câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
- Lỗi sai: “Do you” được dùng cho thì hiện tại đơn. Với thì quá khứ đơn, chúng ta phải dùng trợ động từ “Did”.
- Vị trí lỗi: A (Doyou -> Did you)
- Sửa lại: Did you climb Mount Fansipan when you were in Sapa last year?
- (Năm ngoái bạn có leo núi Fansipan khi bạn ở Sapa không?)
2. The novel is my, but youare welcome to read it.
- Phân tích: “my” là tính từ sở hữu, luôn đi kèm với một danh từ (ví dụ: my book, my pen). Để diễn tả “cái gì đó là của tôi” mà không cần danh từ đi kèm, chúng ta dùng đại từ sở hữu “mine”.
- Lỗi sai: “my” đứng một mình sau động từ “is”.
- Vị trí lỗi: B (my -> mine)
- Sửa lại: The novel is mine, but you are welcome to read it.
- (Cuốn tiểu thuyết là của tôi, nhưng bạn cứ tự nhiên đọc nó.)
3. Canyou tellme five big city around the World?
- Phân tích: “five” (năm) là một số đếm lớn hơn một. Khi một số đếm lớn hơn một đứng trước danh từ, danh từ đó phải ở dạng số nhiều.
- Lỗi sai: “city” đang ở dạng số ít, trong khi phía trước có “five”.
- Vị trí lỗi: C (city -> cities)
- Sửa lại: Can you tell me five big cities around the World?
- (Bạn có thể kể cho tôi tên năm thành phố lớn trên thế giới không?)
4. Mymansion will been in the middle of a jungle.
- Phân tích: Sau trợ động từ “will” (sẽ), động từ chính phải ở dạng nguyên thể không “to”. “Been” là dạng quá khứ phân từ của động từ “be”.
- Lỗi sai: “been” không phải là dạng nguyên thể.
- Vị trí lỗi: B (been -> be)
- Sửa lại: My mansion will be in the middle of a jungle.
- (Biệt thự của tôi sẽ ở giữa một khu rừng.)
5. Will you builts your house in the mountain?
- Phân tích: Tương tự như câu trên, sau trợ động từ “will”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể không “to”. “Builts” là một dạng sai chính tả, còn “built” là quá khứ đơn hoặc quá khứ phân từ của “build”.
- Lỗi sai: “builts” không phải là dạng nguyên thể.
- Vị trí lỗi: B (builts -> build)
- Sửa lại: Will you build your house in the mountain?
- (Bạn sẽ xây nhà của bạn trên núi chứ?)
6. How much hours does he usually play the guitar?
- Phân tích: “hours” (giờ) là một danh từ đếm được. Với danh từ đếm được, chúng ta dùng “How many” để hỏi về số lượng. “How much” dùng cho danh từ không đếm được.
- Lỗi sai: “How much” được dùng với danh từ đếm được “hours”.
- Vị trí lỗi: A (much -> many)
- Sửa lại: How many hours does he usually play the guitar?
- (Anh ấy thường chơi đàn ghi-ta bao nhiêu tiếng?)
7. Mr.Minh creates a robot to clean her future house.
- Phân tích: “Mr. Minh” là một người đàn ông (giới tính nam). Tính từ sở hữu “her” dùng để chỉ “của cô ấy/bà ấy”. Để chỉ “của anh ấy”, chúng ta phải dùng “his”.
- Lỗi sai: “her” không phù hợp với chủ ngữ “Mr. Minh”.
- Vị trí lỗi: D (her -> his)
- Sửa lại: Mr. Minh creates a robot to clean his future house.
- (Ông Minh tạo ra một con robot để dọn dẹp ngôi nhà tương lai của ông ấy.)
***
Phần 3: Viết lại câu (READING – thực ra là REWRITING)
Ở phần này, các em sẽ viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, sử dụng từ gợi ý hoặc cấu trúc câu cho trước.
1. My dream house will have a super smart TV in 10 years.
=> There will be………………………………………………….
- Để diễn tả sự tồn tại của cái gì đó trong tương lai, chúng ta dùng cấu trúc “There will be + danh từ”.
- Đáp án: There will be a super smart TV in my dream house in 10 years.
- (Sẽ có một chiếc TV siêu thông minh trong ngôi nhà mơ ước của tôi trong 10 năm nữa.)
2. You should work hard, or you won’t pass the exam.
=> If ……………….……………………………………………..
- “Or” (hoặc là) thường dùng để đưa ra một lựa chọn, hoặc một kết quả xấu nếu không làm điều kiện phía trước. Cấu trúc “If” sẽ biến nó thành câu điều kiện loại 1.
- Nếu bạn không chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua kỳ thi.
- Đáp án: If you don’t work hard, you won’t pass the exam.
- (Nếu bạn không chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua kỳ thi.)
3. He should leave soon, or he will miss the bus.
=> If he .………………………………………………………….
- Tương tự câu trên, đây cũng là một câu điều kiện loại 1.
- Nếu anh ấy không rời đi sớm, anh ấy sẽ bị lỡ xe buýt.
- Đáp án: If he doesn’t leave soon, he will miss the bus.
- (Nếu anh ấy không rời đi sớm, anh ấy sẽ bị lỡ xe buýt.)
4. My sister can swim well. She can’t play badminton. (but)
→………………………………………………………………………………………
- “But” (nhưng) dùng để nối hai ý đối lập nhau. Chị gái tôi bơi giỏi, NHƯNG cô ấy không chơi cầu lông được.
- Đáp án: My sister can swim well, but she can’t play badminton.
- (Chị gái tôi bơi giỏi, nhưng cô ấy không chơi cầu lông được.)
5. She loves French food. She goes to that French restaurant every week. (so)
→………………………………………………………………………………………
- “So” (vì vậy, do đó) dùng để nối hai ý, trong đó ý thứ hai là kết quả của ý thứ nhất. Cô ấy yêu đồ ăn Pháp, VÌ VẬY cô ấy đến nhà hàng Pháp đó mỗi tuần.
- Đáp án: She loves French food, so she goes to that French restaurant every week.
- (Cô ấy yêu đồ ăn Pháp, vì vậy cô ấy đến nhà hàng Pháp đó mỗi tuần.)
6. Nam didn’t feel well. He stayed at home. (because)
→………………………………………………………………………………………
- “Because” (bởi vì) dùng để nối hai ý, trong đó ý thứ hai là lý do của ý thứ nhất. Nam ở nhà BỞI VÌ anh ấy không khỏe.
- Đáp án: Nam stayed at home because he didn’t feel well.
- (Nam ở nhà bởi vì anh ấy không khỏe.)
***
Tuyệt vời! Các em đã hoàn thành tất cả các bài tập rồi. Cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài hơn và nắm vững kiến thức ngữ pháp của mình. Hãy tiếp tục cố gắng và đừng ngại hỏi nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé!
Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
Thân ái,
Cô giáo.
\(35.\) \(C\)
\(-\) Don’t \(+\) V nguyên thể \(->\) câu mệnh lệnh phủ định dùng để khuyên hoặc ra lệnh cho ai đó
\(———————-\)
\(1.\) \(A.\) Do \(->\) Did
\(-\) Last year \(->\) Quá khứ đơn : Did \(+\) S \(+\) V nguyên thể \(+\) O?
\(2.\) B.\( my \)->\( mine
\)-\( Mine \)=\( My \)+\( danh từ \)->\( của tôi
\)3.\( \)C.\( city \)->\( cities
\)-\( Five : năm \)->\( số nhiều nên danh từ “city” phải chia dạng số nhiều
\)4.\( \)B.\( been \)->\( be
\)-\( Tương lai đơn : S \)+\( will \)+\( V nguyên thể \)+\( O
\)5.\( \)B.\( built \)->\( build
\)-\( Tương lai đơn : Will \)+\( S \)+\( V nguyên thể \)+\( O?
\)6.\( \)A.\( much \)->\( many
\)-\( Hours : giờ \)->\( đếm được
\)-\( Many \)+\( danh từ đếm được số nhiều
\)7.\( \)D.\( her \)->\( his
\)-\( Chủ ngữ là “Mr.Minh” \)->\( nam nên phải dùng tính từ sở hữu là his.
\)———————-\(
\)1.\( There will be a super smart \)TV\( in my dream house in \)10\( years.
\)-\( Tương lai đơn : S \)+\( will \)+\( V nguyên thể \)+\( O
\)2.\( If you don’t work hard, you won’t pass the exam.
\)-\( Câu điều kiện loại \)1\( : If \)+\( S \)+\( V ( s/es ) \)+\( O, S \)+\( will/can/should \)+\( V nguyên thể \)+\( O
\)->\( Diễn tả câu điều kiện có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
\)3.\( If he doesn’t leave soon, he will miss the bus.
\)-\( Câu điều kiện loại \)1\( : If \)+\( S \)+\( V ( s/es ) \)+\( O, S \)+\( will/can/should \)+\( V nguyên thể \)+\( O
\)->\( Diễn tả câu điều kiện có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
\)4.\( My sister can swim well, but she can’t play badminton.
\)-\( Can \)+\( V nguyên thể : có thể làm gì
\)-\( Clause, but \)+\( clause : nhưng mà
\)5.\( She loves French food, so she goes to that French restaurant every week.
\)-\( Hiện tại đơn : S \)+\( V ( s/es ) \)+\( O
\)-\( Clause, so \)+\( clause : vì vậy
\)6.\( Nam stayed at home because he didn’t feel well.
\)-\( Quá khứ đơn : S \)+\( V( ed/PI ) \)+\( O
\)-\( Clause \)+\( because \)+` clause : nhưng mà
\(Đáp\) \(án:\)
35. C
Don’t + V1: đừng làm gì (câu mệnh lệnh)
1. A (Did)
DHNB: last year (QKĐ)
Did + S+ V1?
2. B (mine)
tính từ sở hữu + danh từ → dùng my là sai
Đại từ sở hữu: dùng để thay thế cho các danh từ có mối quan hệ sở hữu đã được nhắc đến
3. D (cities)
five (5)→ số nhiều → + danh từ số nhiều, đếm được
city tận cùng là y → đổi thành i + es
4. B (be)
S + will + V1: thì TLĐ
5. A (build)
Will + S+ V1? thì TLĐ
6. A (How many)
How much + N ko đếm được
How many + N số nhiều, đếm được
hours → nhiều giờ → số nhiều, đếm được
7. D (his)
Mr. Minh → ông Minh → his: (của ông ấy)
tính từ sở hữu+ danh từ
her: của cô ấy / bà ấy (dùng cho nữ)
8. There will be a super smart TV in my dream house in 10 years.
There will be + a/an + N số ít ,đếm được
9. If you don’t work hard, you won’t pass the exam.
If 1: If + S + V1/s/es , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
10. If he doesn’t leave soon, he will miss the bus.
11. My sister can swim well, but she can’t play badminton.
Clause + but + clause: nhưng
12. She loves French food, so she goes to that French restaurant every week.
Clause +so + clause: vì vậy
13. Nam stayed at home because he didn’t feel well.
Clause + because + clause: bởi vì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment