36. Long, as well as I,…a student in Vietnam National University.CÂU NÀY SAO C…
36. Long, as well as I,…a student in Vietnam National University.
CÂU NÀY SAO CÂU TRÚC “AS WELL AS” CÓ DẤY PHẨY THÌ CÓ KHÁC GÌ VỚI KHÔNG PHẨY KHÔNG Ạ.
23. Two-thirds of the lottery money
A. is
B. are
C. was
D. were
24. About 60% of students in this class
A. was
B. were
C. are
D. is
26. The number of books in this library …. written in English.
19. None C sorry for what they for me.
A. is feeling/did
C. feel/ have done
B. was feeling/ had done
D. has felt/ has been going
DDdieN VÀO CHỖ TRỐNG HẾT NHÉ
Bài 36: Long, as well as I,…a student in Vietnam National University.
Trước hết, chúng ta hãy cùng phân tích cấu trúc “as well as”. Cấu trúc này có nghĩa là “cũng như”, “cùng với”. Khi chủ ngữ của câu là một danh từ hoặc đại từ đứng trước “as well as” và một hoặc nhiều danh từ/đại từ khác theo sau, chúng ta sẽ chia động từ theo chủ ngữ đứng trước nó.
Trong câu này, chủ ngữ đứng trước “as well as” là “Long”. “Long” là một danh từ số ít. Vì vậy, động từ chúng ta chia sẽ ở ngôi thứ ba số ít.
Nếu câu này có dấu phẩy, ví dụ: “Long, as well as I, …”, thì dấu phẩy này chỉ là để nhấn mạnh hoặc tách biệt phần “as well as I” ra khỏi câu chính. Về mặt ngữ pháp chia động từ, nó không làm thay đổi quy tắc. Động từ vẫn chia theo chủ ngữ “Long”.
Vậy, chúng ta cần một động từ ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn, để đi với “Long”. Tuy nhiên, đề bài này thiếu các lựa chọn để chúng ta chọn. Giả sử nếu có lựa chọn như “is” hoặc “am”, thì chúng ta sẽ chọn “is” vì “Long” là chủ ngữ.
Nói tóm lại, việc có hay không có dấu phẩy xung quanh cụm “as well as…” không làm thay đổi quy tắc chia động từ. Động từ luôn chia theo chủ ngữ đứng trước “as well as”.
Bài 23: Two-thirds of the lottery money
Trong trường hợp này, chúng ta có cấu trúc “phân số + of + danh từ”. Khi chia động từ, chúng ta cần xem xét danh từ theo sau “of”.
Danh từ ở đây là “money”. “Money” là một danh từ không đếm được (uncountable noun). Danh từ không đếm được luôn đi với động từ ở số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn phương án chia ở số ít. Trong các lựa chọn A, B, C, D:
- A. is (số ít, hiện tại)
- B. are (số nhiều, hiện tại)
- C. was (số ít, quá khứ)
- D. were (số nhiều, quá khứ)
Vì đề bài không cho biết thời gian cụ thể, chúng ta thường giả định là thì hiện tại. Tuy nhiên, nếu xét về mặt “two-thirds of the lottery money” thì nó đang nói về một phần của số tiền, và số tiền này có thể đã hoặc đang được sử dụng. Nếu câu này ám chỉ một sự việc đã xảy ra hoặc một kết quả, thì “was” (quá khứ) cũng có thể đúng.
Tuy nhiên, nếu chỉ xem xét quy tắc chia động từ theo danh từ, thì “money” là số ít, nên ta sẽ chọn A hoặc C. Để chắc chắn, các em cần xem xét ngữ cảnh của toàn bộ câu hoặc đoạn văn.
Giả sử đây là một câu hỏi kiểm tra quy tắc chia động từ theo danh từ không đếm được trong thì hiện tại, thì đáp án đúng sẽ là A. is.
Bài 24: About 60% of students in this class
Tương tự như bài 23, chúng ta có cấu trúc “phần trăm + of + danh từ”. Chúng ta sẽ chia động từ theo danh từ theo sau “of”.
Danh từ ở đây là “students”. “Students” là một danh từ đếm được và nó ở dạng số nhiều.
Khi chủ ngữ là danh từ số nhiều, động từ phải chia ở số nhiều.
Xét các lựa chọn:
- A. was (số ít, quá khứ)
- B. were (số nhiều, quá khứ)
- C. are (số nhiều, hiện tại)
- D. is (số ít, hiện tại)
Vì “students” là số nhiều, chúng ta loại bỏ A và D. Bây giờ còn B và C. Nếu câu này nói về tình trạng hiện tại, chúng ta sẽ chọn C. Nếu nó nói về một tình trạng trong quá khứ, ta sẽ chọn B.
Thường thì các bài tập dạng này trong thì hiện tại, nên đáp án phổ biến nhất sẽ là C. are.
Bài 26: The number of books in this library …. written in English.
Cấu trúc “The number of + danh từ số nhiều” luôn đi với động từ ở số ít.
Tại sao lại như vậy? Bởi vì “The number of…” ở đây có nghĩa là “số lượng của…”. Bản thân “số lượng” là một khái niệm số ít.
Danh từ theo sau là “books”, là số nhiều. Nhưng chúng ta chia động từ theo “The number”.
Vậy, động từ cần chia ở ngôi thứ ba số ít.
Chúng ta cần điền động từ vào chỗ trống để tạo thành một câu hoàn chỉnh. Dạng của động từ sẽ phụ thuộc vào thời gian. Tuy nhiên, “written in English” thường chỉ một đặc điểm hoặc một sự thật.
Nếu giả định là thì hiện tại, chúng ta sẽ cần động từ “is” hoặc “was”.
Ví dụ: The number of books in this library is written in English. (Số lượng sách trong thư viện này được viết bằng tiếng Anh.)
Nếu xét theo ngữ cảnh thì “is” là phù hợp nhất để diễn tả một sự thật.
Bài 19: None C sorry for what they for me.
Đây là một câu hỏi có vẻ hơi lỗi hoặc thiếu thông tin, đặc biệt là “None C”. Tuy nhiên, dựa vào các lựa chọn, chúng ta có thể đoán được ý đồ.
Chúng ta có “None”. “None” có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào danh từ theo sau (nếu có) hoặc ngữ cảnh. Tuy nhiên, khi “None” đứng một mình và mang nghĩa “không ai”, nó thường đi với động từ ở số ít.
Bây giờ chúng ta xem xét các lựa chọn cho cả hai chỗ trống.
Chỗ trống thứ nhất liên quan đến “None” và có các lựa chọn “is feeling”, “was feeling”, “feel”, “has felt”.
Chỗ trống thứ hai liên quan đến “what they … for me”, có các lựa chọn “did”, “have done”, “had done”, “has been going”.
Chúng ta hãy phân tích từng lựa chọn:
- A. is feeling/did: “None is feeling” (có thể chấp nhận nếu coi “none” là số ít). “what they did for me” (thì quá khứ đơn, hợp lý).
- B. was feeling/had done: “None was feeling” (có thể chấp nhận nếu coi “none” là số ít và diễn tả quá khứ). “what they had done for me” (quá khứ hoàn thành, hợp lý).
- C. feel/ have done: “None feel” (nếu coi “none” là số nhiều, hoặc trong một số trường hợp không trang trọng, đôi khi “none” đi với động từ số nhiều, nhưng số ít phổ biến hơn). “what they have done for me” (hiện tại hoàn thành, hợp lý).
- D. has felt/ has been going: “None has felt” (số ít, hiện tại hoàn thành). “what they has been going for me” (cấu trúc này không đúng ngữ pháp).
Chúng ta cần tìm một cặp động từ hợp lý và đúng ngữ pháp.
Nếu “None” đi với động từ số ít, ta có A, B, D. Trong đó D có vấn đề ở chỗ trống thứ hai.
Bây giờ xem xét sự kết hợp của “what they … for me”. “What they did for me” (họ đã làm gì cho tôi) hoặc “What they have done for me” (họ đã làm gì cho tôi – nhấn mạnh kết quả còn liên quan đến hiện tại) hoặc “What they had done for me” (họ đã làm gì trước một mốc thời gian trong quá khứ).
Hãy thử ghép các lựa chọn lại:
Nếu chọn C. feel/ have done:
Trong một số ngữ cảnh, “None” có thể đi với động từ số nhiều, đặc biệt là khi “none” ám chỉ “none of them”. Tuy nhiên, “None feel sorry” là hơi lạ. Thông thường sẽ là “None of them feel sorry”.
Tuy nhiên, nếu ta tạm chấp nhận “None feel” (dù không phổ biến bằng “None feels”), thì “what they have done for me” là một cụm hoàn chỉnh và có nghĩa.
Xem xét lại đề bài có chữ “C” ở “None C”. Có thể đây là một cách ghi chú hoặc nhầm lẫn. Nếu bỏ qua “C” và chỉ xem xét “None … sorry for what they … for me”.
Chúng ta cần một động từ diễn tả cảm xúc “sorry” và một hành động “do”.
Nếu “None” được coi là số ít, ta có:
- “None is feeling sorry” (ngắn hạn, có thể dùng)
- “None was feeling sorry” (quá khứ)
- “None has felt sorry” (hiện tại hoàn thành, nhấn mạnh kinh nghiệm hoặc sự đã xảy ra)
Và phần thứ hai:
- “what they did for me” (quá khứ)
- “what they have done for me” (hiện tại hoàn thành)
- “what they had done for me” (quá khứ hoàn thành)
Trong các lựa chọn, cặp “feel/ have done” (lựa chọn C) có vẻ là một sự kết hợp hợp lý nếu ta chấp nhận “None feel” là số nhiều hoặc trong ngữ cảnh ít trang trọng.
Tuy nhiên, nếu xét theo quy tắc chuẩn mực, “None” thường đi với động từ số ít. Khi đó, “None has felt sorry” (lựa chọn D) sẽ là phù hợp. Nhưng phần thứ hai của D (“has been going”) là sai.
Có khả năng đáp án C là đáp án được mong đợi, mặc dù có thể không hoàn toàn chặt chẽ về ngữ pháp đối với “None feel”.
Để câu này hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp nhất, có lẽ đề bài nên là: “None of them feel sorry for what they have done for me.” hoặc “None of them feels sorry for what they have done for me.”
Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn trong các đáp án đã cho, và giả định rằng có thể có sự linh hoạt trong cách dùng “None”, thì chúng ta cần đánh giá khả năng sai sót của từng đáp án. Lựa chọn D có lỗi ngữ pháp rõ ràng ở vế thứ hai. Các lựa chọn A, B, C đều có thể xem xét được ở một khía cạnh nào đó.
Thường các bài tập sẽ có một đáp án “tốt nhất”. Nếu “None C” là một phần của đề bài, nó có thể ám chỉ một lựa chọn cụ thể. Nếu nó ám chỉ lựa chọn C, thì ta sẽ điền C.
Giả sử “C.” ở đây là để chỉ đáp án C. Vậy ta điền đáp án C: feel/ have done.
None feel sorry for what they have done for me.
Lưu ý: Đây là một câu hỏi có thể gây nhầm lẫn do cách trình bày và quy tắc sử dụng “None” có thể thay đổi tùy ngữ cảnh.
Các em có câu hỏi nào về các bài tập này không?
\(36.\) is
\(-\) S as well as S : cũng như ( chia động từ theo chủ ngữ đầu )
\(23.\) A. is
\(-\) danh từ không đếm được -> số ít
\(24.\) C. are
\(-\) Percent + N -> chia theo danh từ
\(26.\) is
\(-\) The number of + N-số nhiều -> động từ chia số ít
\(+\) A number of + N -> động từ chia số nhiều
\(19.\) C. feel / have done
\(-\) None + of + N -> chia động từ số nhiều hoặc số ít cũng được
\(36.\) is
\(-\) S + as well as + S : cũng như ( chia động từ theo chủ ngữ đầu )
\(23.\) A
\(-\) danh từ không đếm được \(->\) số ít
\(24.\) C
\(-\) percent + N \(->\) chia theo danh từ
\(26.\) is
\(-\) The number of + N-số nhiều \(->\) động từ chia số ít
\(+\) A number of + N \(->\) động từ chia số nhiều
\(19.\) C
\(-\) None + of + N/S : không ai/không cái gì
\(->\) chia động từ số nhiều hoặc số ít cũng được

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment