37. He won’t return to his Fatherland on any account.
=> On no account ________…
=> On no account ________________________________________________________
38. She rarely makes a mistake.
=> Rarely _______________________________________________________________
39. She had never been so happy before.
=> Never before _________________________________________________________
40. One rarely finds good service these days.
=> Rarely ______________________________________________________________
41. He is my friend as well as yours.
=> Not only _____________________________________________________________
42. He had hardly left the office when the telephone rang.
=> No sooner ___________________________________________________________
43. He only thought about having a holiday abroad after he retired.
=> Only after ___________________________________________________________
44. If the Government are forced into another election, it will be the favorite to win.
=> Should ______________________________________________________________
45. If the salary were high, the job would be worth doing.
=> Were _______________________________________________________________
46. The weather is so beautiful that we decided to go to the beach.
=> So __________________________________________________________________
47. He spent all his money. He even borrowed some from me.
=> Not only _____________________________________________________________
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp và ôn lại các dạng bài tập viết lại câu, đặc biệt là các cấu trúc liên quan đến đảo ngữ (inversion) và các cấu trúc nhấn mạnh. Đây là những phần kiến thức rất quan trọng và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi cuối kỳ và thi vào lớp 10. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép cẩn thận nhé!
Chúng ta cùng bắt đầu với câu số 37.
37. He won’t return to his Fatherland on any account.
=> On no account ________________________________________________________
Giải thích:
Cụm từ “on any account” có nghĩa là “bất cứ giá nào”, “trong bất cứ trường hợp nào”. Khi chúng ta muốn nhấn mạnh ý nghĩa phủ định, chúng ta có thể dùng “on no account” đặt ở đầu câu.
Khi các cụm từ hoặc trạng từ mang nghĩa phủ định (như on no account, rarely, never, not only, no sooner, only after, etc.) được đặt ở đầu câu, chúng ta phải sử dụng cấu trúc đảo ngữ (inversion).
Cấu trúc đảo ngữ ở đây sẽ là: Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ chính.
Câu gốc: “He won’t return…” (won’t = will not). “Will” là trợ động từ.
Vậy, khi đưa “On no account” lên đầu, chúng ta sẽ đảo “will” lên trước chủ ngữ “he” và bỏ “not” đi (vì “no account” đã mang nghĩa phủ định rồi).
Đáp án:
On no account will he return to his Fatherland.
38. She rarely makes a mistake.
=> Rarely _______________________________________________________________
Giải thích:
“Rarely” là một trạng từ tần suất mang nghĩa phủ định (“hiếm khi”). Tương tự như câu 37, khi “rarely” đặt ở đầu câu để nhấn mạnh, chúng ta phải dùng đảo ngữ.
Câu gốc đang ở thì hiện tại đơn: “She makes a mistake.”
Để đảo ngữ với thì hiện tại đơn, chúng ta dùng trợ động từ “do” hoặc “does”. Vì chủ ngữ là “she” (ngôi thứ 3 số ít), chúng ta dùng “does”.
Cấu trúc đảo ngữ: Trợ động từ (do/does) + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu.
Động từ “makes” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “make”.
Đáp án:
Rarely does she make a mistake.
39. She had never been so happy before.
=> Never before _________________________________________________________
Giải thích:
“Never before” là một cụm trạng từ mang nghĩa phủ định (“chưa bao giờ trước đây”). Khi đặt ở đầu câu, nó yêu cầu đảo ngữ.
Câu gốc đang ở thì quá khứ hoàn thành: “She had never been so happy before.”
Trong thì quá khứ hoàn thành, “had” là trợ động từ.
Cấu trúc đảo ngữ: Trợ động từ (had) + Chủ ngữ + Động từ phân từ II (V3/ed).
Đáp án:
Never before had she been so happy.
40. One rarely finds good service these days.
=> Rarely ______________________________________________________________
Giải thích:
Câu này tương tự câu 38. “Rarely” ở đầu câu, yêu cầu đảo ngữ.
Câu gốc ở thì hiện tại đơn: “One finds good service…”
Chủ ngữ “One” (người ta) được coi là ngôi thứ 3 số ít. Vậy, chúng ta dùng trợ động từ “does”.
Động từ “finds” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “find”.
Đáp án:
Rarely does one find good service these days.
41. He is my friend as well as yours.
=> Not only _____________________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc “as well as” có nghĩa là “cũng như”, “và cả”. Nó thường được thay thế bằng cấu trúc “not only… but also…” (không những… mà còn…).
Khi “Not only” đứng ở đầu câu (hoặc đầu mệnh đề), chúng ta áp dụng đảo ngữ cho mệnh đề đó.
Câu gốc có động từ “is”. “Is” vừa là động từ chính vừa đóng vai trò như trợ động từ trong trường hợp này.
Cấu trúc đảo ngữ: Not only + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ chính, but (also) + mệnh đề còn lại.
Ở đây, “he is my friend” sẽ đảo thành “is he my friend”.
Đáp án:
Not only is he my friend, but also yours.
42. He had hardly left the office when the telephone rang.
=> No sooner ___________________________________________________________
Giải thích:
Đây là cấu trúc diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời: “hardly… when…” (vừa mới… thì…). Cấu trúc tương đương là “no sooner… than…”.
Cả “hardly” và “no sooner” khi đặt ở đầu câu đều yêu cầu đảo ngữ ở mệnh đề chứa chúng.
Mệnh đề đầu tiên trong câu gốc là thì quá khứ hoàn thành: “He had hardly left the office”. Trợ động từ là “had”.
Cấu trúc đảo ngữ: No sooner + Trợ động từ (had) + Chủ ngữ + Động từ phân từ II (V3/ed) + than + mệnh đề thứ hai (quá khứ đơn).
Đáp án:
No sooner had he left the office than the telephone rang.
43. He only thought about having a holiday abroad after he retired.
=> Only after ___________________________________________________________
Giải thích:
Cụm “Only after” (chỉ sau khi) khi đặt ở đầu câu sẽ gây ra đảo ngữ ở mệnh đề chính theo sau, chứ không phải mệnh đề “only after”.
Câu gốc có hai phần:
1. “after he retired” (mệnh đề phụ chỉ thời gian)
2. “He only thought about having a holiday abroad” (mệnh đề chính)
Khi đưa “Only after he retired” lên đầu, phần “He thought about…” sẽ bị đảo ngữ.
Mệnh đề chính đang ở thì quá khứ đơn: “He thought…”
Để đảo ngữ với thì quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “did”.
Cấu trúc đảo ngữ: Only after + mệnh đề phụ (không đảo ngữ) + Trợ động từ (did) + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu.
Động từ “thought” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “think”.
Đáp án:
Only after he retired did he think about having a holiday abroad.
44. If the Government are forced into another election, it will be the favorite to win.
=> Should ______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 1. Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta có thể bỏ “If” và thay bằng “Should” ở đầu câu, đồng thời đảo ngữ.
Cấu trúc gốc: If + S + V (hiện tại đơn)…
Cấu trúc đảo ngữ: Should + S + V (nguyên mẫu không “to”)…
Câu gốc: “If the Government are forced…”
Khi dùng “Should”, động từ “are forced” sẽ chuyển thành “be forced” vì “should” luôn đi với động từ nguyên mẫu không “to”.
Đáp án:
Should the Government be forced into another election, it will be the favorite to win.
45. If the salary were high, the job would be worth doing.
=> Were _______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2. Trong câu điều kiện loại 2, nếu mệnh đề “if” chứa động từ “were”, chúng ta có thể bỏ “If” và đảo “Were” lên đầu câu.
Cấu trúc gốc: If + S + were…
Cấu trúc đảo ngữ: Were + S + … (hoặc Were + S + to-V nếu động từ không phải “to be”).
Câu gốc: “If the salary were high…”
Đáp án:
Were the salary high, the job would be worth doing.
46. The weather is so beautiful that we decided to go to the beach.
=> So __________________________________________________________________
Giải thích:
Đây là cấu trúc “So + tính từ/trạng từ + that…” để diễn tả nguyên nhân – kết quả. Khi chúng ta muốn nhấn mạnh tính chất (“so beautiful”), chúng ta có thể đưa “So + tính từ/trạng từ” lên đầu câu và thực hiện đảo ngữ.
Cấu trúc gốc: S + V + so + adj/adv + that + clause.
Cấu trúc đảo ngữ: So + adj/adv + Trợ động từ + S + Động từ chính + that + clause.
Câu gốc: “The weather is so beautiful…” Trong câu này, “is” là động từ chính và đồng thời đóng vai trò như trợ động từ.
Đáp án:
So beautiful is the weather that we decided to go to the beach.
47. He spent all his money. He even borrowed some from me.
=> Not only _____________________________________________________________.
Giải thích:
Hai câu này diễn tả hai hành động của cùng một người, và hành động thứ hai (“He even borrowed some from me”) mang tính chất tăng tiến, mạnh hơn hành động thứ nhất. Đây là dấu hiệu rõ ràng để sử dụng cấu trúc “Not only… but also…” (không những… mà còn…).
Khi “Not only” đứng ở đầu câu, mệnh đề chứa nó phải được đảo ngữ.
Mệnh đề đầu tiên: “He spent all his money.” (Quá khứ đơn).
Để đảo ngữ với thì quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “did”.
Cấu trúc: Not only + Trợ động từ (did) + S + V (nguyên mẫu) + but (also) + S + V (mệnh đề thứ hai, không đảo ngữ).
Động từ “spent” sẽ trở về dạng nguyên mẫu là “spend”.
Đáp án:
Not only did he spend all his money, but he also borrowed some from me.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc giải chi tiết 11 câu bài tập này. Các em hãy xem lại các cấu trúc đảo ngữ và cách áp dụng chúng. Đây là một phần ngữ pháp khá khó nhưng rất thú vị và quan trọng. Hãy luyện tập thêm để nắm vững kiến thức nhé!
Chúc các em học tốt!
\(37.\) On no account will he return to his Fatherland.
\(38.\) Rarely does she make a mistake.
\(39.\) Never before had she been so happy.
\(40.\) Rarely does one find good service these days.
\(41.\) Not only is he my friend but also yours.
\(42.\) No sooner had he left the office than the telephone rang.
\(43.\) Only after he retired did he think about having a holiday abroad.
\(44.\) Should the Government be forced into another election, it will be the favorite to win.
\(45.\) Were the salary high, the job would be worth doing.
\(46.\) So beautiful was the weather that we decided to go to the beach.
\(47.\) Not only did he spend all his money, but he also borrowed some from me.
\(color{#ffc0cb}{***}color{#ffdada}{C}color{#ffdada}{ô}color{#ffebd6}{n}color{#fff7e1 }{g}color{#d6f9ff}{-t}color{#afeeee}{h}color{#afeeee}{ứ}color{#ffc0db}{c}color{#ffdada}{:}color{#9999FF}\)
\(-\) Trạng từ phủ định \(+\)TĐT \(+\) S \(+\) Vo
\(→\) Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không…
\(->\) Never, Rarely, Seldom, Hardly, Scarcely, No sooner, On no account, Under no circumstances, Little…
\(-\) \({(text(No sooner + had + S + PII + than + S + V2 /ed) ),( text(Hardly/Scarcely + had + S + PII + when + S + V2/ed)):}\) : vừa mới … thì …
\(-\) Only after + mệnh đề + trợ động từ + S + V…
\(->\) Chỉ sau khi… thì mới…
\(-\) Should + S + V…, S + will…
\(→\) Nếu… (đảo ngữ của câu ĐK loại 1)
\(-\) Were + S + adj/noun/to V…, S + would…
\(→\) Nếu… thì sẽ… (đảo ngữ của câu đk loại 2)
\(-\) Had + S + \(P_(ɪɪ)\)…, S + would have + \(P_(ɪɪ)\)…
\(→\) Nếu… thì đã… (đảo ngữ của câu ĐK loại 3)
\(-\) So + adj + be + S + that + S + V
\(→\) Quá… đến nỗi mà…
\(-\) Not only + TĐT + S + V…, but (also) + S + V…
\(→\) Không những… mà còn…
\(37.\) On no account will he return to his Fatherland.
\(@\) On no account + trợ động từ/modal + S + V
\(->\) không vì bất cứ lý do gì
\(38.\) Rarely does she make a mistake.
\(@\) Rarely/Seldom/Never/Little + trợ V + S + V_inf
\(39.\) Never before had she been so happy.
\(@\) Never/Never before + trợ V + S + V_ed/3
\(40.\) Rarely does one find good service these days.
\(@\) Rarely/Seldom/Never/Little + trợ V + S + V_inf
\(41.\) Not only is he my friend but he is also yours.
\(@\) Not only + be/aux + S + V, but also + S + V
\(42.\) No sooner had he left the office than the telephone rang.
\(@\) No sooner + had + S + V_ed/3 + than + S + V_ed/2
\(->\) vừa mới … thì …
\(43.\) Only after he retired did he think about having a holiday abroad.
\(@\) Only + trạng từ/cụm từ + trợ động từ + S + V
\(44.\) Should the Government be forced into another election, it will be the favorite to win.
\(@\) If type 1 : If + S + V_s/es/inf, S + will/can + V_inf
\(->\) diễn tả sự việc có thể xảy ra, dự đoán
\(-\) Đảo ngữ : Should + S + V, S + will/can/may + V_inf
\(45.\) Were the salary high, the job would be worth doing.
\(@\) If type 2 : If + S + V_ed/2, S + would/could + V_inf
\(->\) diễn tả tình huống ko có thật ở hiện tại
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V, S + would/could/might + V_inf
\(46.\) So beautiful is the weather that we decided to go to the beach.
\(@\) So + adj + be + S + that + S + V
\(47.\) Not only did he spend all his money, but he also borrowed some from me.
\(@\) Not only + trợ V + S + V, but also + S + V

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment