4/ Complete the sentences using the correct tense of the verb in brackets.
1. At…
1. At the time she __________ part-time in a shop to save money to go travelling. (work)
2. Mark Walker __________ Amazon.co.uk in May last year. (join) Before that he __________ first as a retail bookseller and then as an editor on Gramophone magazine. (work)
3. I __________ for B&Q as a graduate management trainee in 2008 and 2009. (work) Since then, I __________ on some smaller projects. (work)
4. I was at the Doncaster office recently. I thought what they __________ looked marvellous though (do). The finished project looked fantastic.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một nhé.
Câu 1: At the time she __________ part-time in a shop to save money to go travelling. (work)
Phân tích:
Ở đây, chúng ta có cụm từ “At the time”. Cụm từ này thường chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động “work” đang diễn ra khi cô ấy tiết kiệm tiền để đi du lịch.
Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Công thức của Quá khứ tiếp diễn là: was/were + V-ing
Vì “she” là chủ ngữ số ít, chúng ta dùng “was”.
Đáp án: was working
Câu 2: Mark Walker __________ Amazon.co.uk in May last year. (join) Before that he __________ first as a retail bookseller and then as an editor on Gramophone magazine. (work)
Phân tích:
Phần đầu của câu: “Mark Walker __________ Amazon.co.uk in May last year. (join)”
Chúng ta có trạng ngữ chỉ thời gian “in May last year” (tháng 5 năm ngoái). Đây là một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Động từ “join” là động từ có quy tắc, thêm “ed”.
Phần thứ hai của câu: “Before that he __________ first as a retail bookseller and then as an editor on Gramophone magazine. (work)”
Cụm từ “Before that” (trước đó) cho thấy hành động “work” đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (là việc Mark Walker gia nhập Amazon).
Khi hai hành động xảy ra trong quá khứ và có một hành động xảy ra trước hành động còn lại, chúng ta dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) cho hành động xảy ra trước.
Công thức của Quá khứ hoàn thành là: had + V3/ed
Động từ “work” là động từ có quy tắc, nên V3/ed là “worked”.
Đáp án: joined / had worked
Câu 3: I __________ for B&Q as a graduate management trainee in 2008 and 2009. (work) Since then, I __________ on some smaller projects. (work)
Phân tích:
Phần đầu của câu: “I __________ for B&Q as a graduate management trainee in 2008 and 2009. (work)”
Chúng ta có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ là “in 2008 and 2009”. Hành động “work” diễn ra và kết thúc trong khoảng thời gian này.
Vì vậy, chúng ta sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Động từ “work” là động từ có quy tắc, thêm “ed”.
Phần thứ hai của câu: “Since then, I __________ on some smaller projects. (work)”
Cụm từ “Since then” (kể từ đó) chỉ ra rằng hành động “work” bắt đầu trong quá khứ (từ năm 2008/2009) và vẫn tiếp tục cho đến hiện tại hoặc có liên quan đến hiện tại.
Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Công thức của Hiện tại hoàn thành là: have/has + V3/ed
Với chủ ngữ “I”, chúng ta dùng “have”.
Động từ “work” là động từ có quy tắc, nên V3/ed là “worked”.
Đáp án: worked / have worked
Câu 4: I was at the Doncaster office recently. I thought what they __________ looked marvellous though (do). The finished project looked fantastic..
Phân tích:
Câu này hơi phức tạp một chút. Chúng ta có “I thought” (tôi đã nghĩ) – đây là một hành động trong quá khứ.
Tiếp theo là “what they __________ looked marvellous though (do)”. Cụm “what they … did” là một mệnh đề danh ngữ, đóng vai trò là chủ ngữ gián tiếp của hành động “looked marvellous” (trông thật tuyệt vời).
Hành động “do” (họ đã làm) đã xảy ra trước khi tôi nghĩ về nó và trước khi dự án hoàn thành (vì “The finished project looked fantastic”).
Do đó, chúng ta cần sử dụng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) để diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (hành động nghĩ).
Công thức: had + V3/ed
Động từ “do” là động từ bất quy tắc, V3 là “done”.
Đáp án: had done
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 4 câu bài tập ngữ pháp quan trọng này. Các em nhớ ôn tập kỹ các thì đã học và cách nhận biết trạng ngữ chỉ thời gian để có thể làm bài tốt hơn nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(1.\) was working.
\(-\) at the time : DHNB thì quá khứ tiếp diễn.
\(->\) Form : S + was/were + V-ing + O.
\(2.\) joined \(-\) had worked.
\(-\) last year : DHNB thì quá khứ đơn.
\(->\) Form : S + V(quá khứ) + O.
\(-\) before that : DHNB thì quá khứ hoàn thành.
\(->\) Form : S + had + V3/Vpp + O.
\(3.\) worked \(-\) have been working.
\(-\) in \(2008\) and \(2009\) : DHNB thì quá khứ đơn.
\(->\) Form : S + V(quá khứ) + O.
\(-\) since then : DHNB thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
\(->\) Form : S + have/has + been + V-ing + O.
\(4.\) had been doing.
\(-\) S + thought + clause : Đây là mệnh đề miêu tả một hành động đang diễn ra đã hoàn thành trước một thời điểm khác trong quá khứ.
\(->\) Đây là DHNB thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
\(=>\) Form : S + had been + V-ing + O.
#bhn
\(star\)Đáp án:
\(1.\)was working
\(2.\)joined / had worked
\(3.\)worked / have worked
\(4.\)were doing
.
\(star\)Giải thích các bước giải:
\(1.\) At the time she chỉ một thời điểm cụ thể hành động đang diễn ra tại thời điểm đó trong quá khứ
→ dùng quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
\(2.\) -quá khứ đơn, hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ : S + V-ed.
-quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ: S + had + V3/ed.
\(3.\) -worked- quá khứ đơn, hành động đã kết thúc trong quá khứ.
-have worked- hiện tại hoàn thành, hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại: S + have/has + V3/ed.
\(4.\) diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ
\(->\) dùng quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
.
\(star\) dịch câu:
\(1. \)Vào thời điểm đó, cô ấy đang làm việc bán thời gian ở một cửa hàng để tiết kiệm tiền đi du lịch.
\(2. \)Mark Walker đã gia nhập Amazon.co.uk vào tháng 5 năm ngoái. Trước đó, anh ấy đã từng làm việc đầu tiên với tư cách là người bán sách lẻ và sau đó là biên tập viên cho tạp chí Gramophone.
\(3. \)Tôi đã làm việc cho B&Q với tư cách là thực tập sinh quản lý vào năm 2008 và 2009. Kể từ đó, tôi đã làm việc cho một số dự án nhỏ hơn.
\(4.\) Gần đây tôi có ở văn phòng Doncaster. Tôi nghĩ những gì họ đang làm trông thật tuyệt vời mặc dù vậy. Dự án đã hoàn thành trông thật tuyệt.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment