47. If students ______ more carefully about how they spend their free…
A. had thought / wouldn’t have spent
B. thought / wouldn’t spend
C. had thought / wouldn’t spend
D. think / won’t have spent
Chào các em học sinh lớp 10 yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chuyên mục chinh phục ngữ pháp tiếng Anh hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích thật chi tiết câu hỏi trắc nghiệm này để hiểu rõ bản chất và không bao giờ mắc bẫy ở những câu tương tự nhé.
1. Xác định dạng câu điều kiện
Nhìn vào cấu trúc của câu, ta thấy đây là sự kết hợp giữa điều kiện và kết quả trái ngược với thực tế ở hiện tại. Cụ thể:
- Mệnh đề kết quả có chứa cụm từ “that they often fail” (chia ở thì hiện tại đơn, diễn tả sự việc ở hiện tại). Điều này cho thấy hậu quả đang diễn ra ngay lúc này do thói quen ở hiện tại.
- Do đó, chúng ta phải sử dụng Câu điều kiện loại 2 để diễn tả một giả thiết không có thật ở hiện tại, dẫn đến một kết quả cũng không có thật ở hiện tại.
2. Phân tích cấu trúc ngữ pháp của Câu điều kiện loại 2
Công thức chuẩn của câu điều kiện loại 2 như sau:
- Mệnh đề IF (Điều kiện): Chủ ngữ cộng với động từ chia ở thì quá khứ đơn (V2/ed).
- Mệnh đề chính (Kết quả): Chủ ngữ cộng với would/could/might cộng với động từ nguyên thể.
3. Áp dụng vào các đáp án của câu hỏi
- Vế đầu tiên (mệnh đề IF): Cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn. Ta loại ngay các đáp án dùng quá khứ hoàn thành (had thought) hay hiện tại đơn (think). Do đó, từ phù hợp nhất là thought.
- Vế thứ hai (mệnh đề chính): Cần cấu trúc “would” cộng với động từ nguyên thể. Do đó, cụm từ phù hợp nhất là wouldn’t spend.
4. Kết luận đáp án đúng
Chiếu theo phân tích trên, đáp án chính xác nhất là phương án B (thought / wouldn’t spend).
Lời khuyên từ giáo viên: Khi gặp các bài tập về câu điều kiện, các em hãy tập thói quen quan sát thật kỹ các dấu hiệu về thời gian (như trạng ngữ chỉ thời gian hoặc thì của các mệnh đề khác trong câu) để xác định chính xác câu đó thuộc loại 1, loại 2 hay loại 3 nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\) :
\(to\) \(B\)
\(-\) trans : Nếu học sinh đã suy nghĩ cẩn thận hơn về cách họ sử dụng thời gian rảnh , họ sẽ không dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội đến mức thông thường không hoàn thành bài tập
\(Reason\) :
\(-\) Đây là câu điều kiện loại \(2\) (diễn tả một giả định không có thật hoặc trái ngược với thực tế ở hiện tại)
——————————
\(star\) Second Conditional :
\(-\) Công thức : If \(+\) Past Simple ( \(V_2\) / ed ) , \(S\) \(+\) would \(+\) \(V\) bare
\(-\) Mệnh đề If : \(V_2\) của think \(to\) thought
\(-\) Mệnh đề chính : wouldn’t \(+\) \(V\) bare \(->\) wouldn’t spend.
\(color{black}\fr{#kha}\)
\(color{#1A1A1A}{♕M}color{#333333}{c}color{#666666}{L}color{#808080}{a}color{#666666}{r}color{#333333}{e}color{#1A1A1A}{n}color{#333333}{E}color{#666666}{m}color{#808080}{p}color{#666666}{i}color{#333333}{r}color{#1A1A1A}{e⨢}\)
\(=> B.\)
Trans \(:\) Nếu học sinh nghĩ cẩn thận hơn về cách sử dụng thời gian rảnh, họ sẽ không dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội đến mức thường xuyên không hoàn thành bài tập đúng hạn.
\(-\) If + S + V2/ed, + S + would + V-inf \(:\) Câu điều kiện loại 2

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment