5. Read the article again and decide where the following words should go.
the p…
the put little before make
far sort it which yet
given whatever and turn during
Natural Forecasters
Reports of unusual animal behaviour prior (0) to the occurrence of earthquakes have been recorded in popular or semi-popular literature dating as (1) ……………….. back as 1784. However, as (2) ……………….., there has been (3) ……………….. in-depth scientific research into the phenomenon and so (4) ……………….. scepticism of geophysicists and biologists alike is probably justified. However, (5) ……………….. that a geophysical tool has not been designed (6) ……………….. gives advance warning of an impending earthquake, observations of animal behaviour might (7) ……………….. out to be a useful tool.
Animals and birds could act as geosensors. (8) ……………….. is well known that the Earth’s electromagnetic field is used by birds and fish as an aid to navigation (9) ……………….. migration. Sharks (10) ……………….. use of low or high frequency electro-receptors to detect objects (11) ……………….. to communicate. Perhaps it is time to (12) ……………….. this sensitivity to good use? Animals may have the means to (13) ……………….. out and discriminate the signal that says ‘leave this place’ or ‘fly-away now’ or (14) ……………….. is necessary to survive the coming catastrophe. Animals, therefore, have the potential to act as accurate geosensors, to detect earthquakes (15) ……………….. they occur.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ rất hay, giúp chúng ta ôn lại các loại từ và cách sử dụng chúng trong ngữ cảnh cụ thể. Bài tập này liên quan đến một chủ đề thú vị: khả năng dự đoán động đất của động vật.
Các em hãy đọc kỹ đoạn văn và danh sách từ cho sẵn, sau đó chúng ta sẽ cùng phân tích từng chỗ trống nhé.
Danh sách từ:
the put little before make
far sort it which yet
given whatever and turn during
Đoạn văn:
Natural Forecasters
Reports of unusual animal behaviour prior (0) to the occurrence of earthquakes have been recorded in popular or semi-popular literature dating as (1) ……………….. back as 1784. However, as (2) ……………….., there has been (3) ……………….. in-depth scientific research into the phenomenon and so (4) ……………….. scepticism of geophysicists and biologists alike is probably justified. However, (5) ……………….. that a geophysical tool has not been designed (6) ……………….. gives advance warning of an impending earthquake, observations of animal behaviour might (7) ……………….. out to be a useful tool.
Animals and birds could act as geosensors. (8) ……………….. is well known that the Earth’s electromagnetic field is used by birds and fish as an aid to navigation (9) ……………….. migration. Sharks (10) ……………….. use of low or high frequency electro-receptors to detect objects (11) ……………….. to communicate. Perhaps it is time to (12) ……………….. this sensitivity to good use? Animals may have the means to (13) ……………….. out and discriminate the signal that says ‘leave this place’ or ‘fly-away now’ or (14) ……………….. is necessary to survive the coming catastrophe. Animals, therefore, have the potential to act as accurate geosensors, to detect earthquakes (15) ……………….. they occur.
—
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải từng chỗ trống nhé:
(0) to
Đây là ví dụ đã cho. Cụm từ “prior to” có nghĩa là “trước khi”, tương tự như “before”. Nó dùng để chỉ thời điểm một sự việc xảy ra trước một sự việc khác.
(1) far
* Chúng ta có cụm “as (tính từ/trạng từ) as X”. Ở đây, “back” đã có sẵn.
* Cụm “as far back as” có nghĩa là “từ tận (năm/thời điểm nào đó)”, dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian đã xa.
* Ví dụ: “dating as far back as 1784″ có nghĩa là có từ năm 1784.
(2) yet
* Cụm “as yet” có nghĩa là “cho đến bây giờ/hiện tại”, thường dùng trong câu phủ định hoặc bán phủ định, để nói rằng điều gì đó chưa xảy ra hoặc chưa được làm.
* Câu này có ý “Tuy nhiên, cho đến nay, có rất ít nghiên cứu…”
(3) little
* Sau “as yet, there has been…”, nếu có sự hoài nghi (scepticism), điều đó có nghĩa là có rất ít nghiên cứu khoa học chuyên sâu về hiện tượng này.
* “Little” (không có “a”) mang nghĩa phủ định, tức là “hầu như không có”.
(4) the
* Khi nói “little in-depth scientific research”, thì sự hoài nghi (scepticism) của các nhà địa vật lý và sinh học là một sự hoài nghi cụ thể, rõ ràng, có căn cứ từ việc thiếu nghiên cứu.
Vì vậy, chúng ta dùng mạo từ xác định “the” để chỉ sự hoài nghi đó*.
(5) given
* Cụm “Given that…” có nghĩa là “Xét thấy rằng…”, “Nếu chấp nhận rằng…”, dùng để đưa ra một tiền đề hoặc một điều kiện.
* Cả câu có nghĩa: “Tuy nhiên, xét thấy rằng một công cụ địa vật lý chưa được thiết kế mà có thể đưa ra cảnh báo sớm…”
(6) which
* Đây là một đại từ quan hệ (relative pronoun) bổ nghĩa cho “a geophysical tool” (một vật không phải người).
* “Which” được dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ không xác định hoặc xác định cho danh từ chỉ vật.
(7) turn
* Cụm từ “turn out to be” có nghĩa là “hóa ra là”, “chứng tỏ là”, “cuối cùng trở thành”.
* Ý nghĩa: “các quan sát về hành vi động vật có thể hóa ra là một công cụ hữu ích.”
(8) it
* Đây là một cấu trúc câu quen thuộc: “It is well known that…” (Mọi người đều biết rằng…). “It” ở đây là chủ ngữ giả, thay thế cho mệnh đề “that the Earth’s electromagnetic field is used…”.
(9) during
* “During” là giới từ chỉ khoảng thời gian mà một sự việc diễn ra.
* Chim và cá sử dụng từ trường để định hướng “trong suốt” quá trình di cư của chúng.
(10) make
* Cụm từ “make use of something” có nghĩa là “sử dụng cái gì đó”. Đây là một thành ngữ phổ biến.
* Cá mập “sử dụng” các bộ cảm biến điện tần số thấp hoặc cao.
(11) and
* Ở đây, “detect objects” và “to communicate” là hai mục đích song song, được nối với nhau bằng liên từ “and“.
* Ý nghĩa: Cá mập sử dụng cảm biến để phát hiện vật thể “và” để giao tiếp.
(12) put
* Tương tự như câu 10, đây cũng là một thành ngữ: “put something to good use” có nghĩa là “sử dụng cái gì đó một cách hiệu quả/có ích”.
* “Đã đến lúc “đặt” sự nhạy cảm này vào việc sử dụng tốt, tức là tận dụng nó.”
(13) sort
* Cụm động từ “sort out” trong ngữ cảnh này có nghĩa là “phân loại”, “nhận diện”, “phân biệt” một tín hiệu từ những tín hiệu khác.
* Động vật có thể có khả năng “nhận diện và phân biệt” tín hiệu.
(14) whatever
* “Whatever” có nghĩa là “bất cứ cái gì”, “dù là gì”. Nó dùng để chỉ một điều không xác định nhưng cần thiết.
* Ý nghĩa: “hoặc bất cứ điều gì cần thiết để sống sót qua thảm họa sắp tới.”
(15) before
* Đoạn văn đang nói về khả năng động vật đóng vai trò là “geosensors” để “phát hiện động đất” và đưa ra “cảnh báo sớm”.
* Vì vậy, động vật có tiềm năng phát hiện động đất “trước khi” chúng xảy ra.
—
Vậy, đáp án hoàn chỉnh của chúng ta là:
Natural Forecasters
Reports of unusual animal behaviour prior (0) to the occurrence of earthquakes have been recorded in popular or semi-popular literature dating as (1) far back as 1784. However, as (2) yet, there has been (3) little in-depth scientific research into the phenomenon and so (4) the scepticism of geophysicists and biologists alike is probably justified. However, (5) given that a geophysical tool has not been designed (6) which gives advance warning of an impending earthquake, observations of animal behaviour might (7) turn out to be a useful tool.
Animals and birds could act as geosensors. (8) It is well known that the Earth’s electromagnetic field is used by birds and fish as an aid to navigation (9) during migration. Sharks (10) make use of low or high frequency electro-receptors to detect objects (11) and to communicate. Perhaps it is time to (12) put this sensitivity to good use? Animals may have the means to (13) sort out and discriminate the signal that says ‘leave this place’ or ‘fly-away now’ or (14) whatever is necessary to survive the coming catastrophe. Animals, therefore, have the potential to act as accurate geosensors, to detect earthquakes (15) before they occur.
Các em thấy đó, việc hiểu rõ nghĩa của từ, các cụm từ cố định (collocations) và cấu trúc ngữ pháp là chìa khóa để giải quyết tốt dạng bài này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi nhé!
Đáp án\(+\)Giải thích các bước giải:
1. far \(to\) as far back as \(=\) từ tận năm… về trước
2. yet \(to\) as yet \(=\) cho đến nay
3. little \(to\) little research \(=\) rất ít nghiên cứu
4. the \(to\) the scepticism of… \(=\) sự hoài nghi của…
5. given \(to\) given that… \(=\) xét rằng / vì rằng…
6. which \(to\) which gives advance warning… \(=\) cái mà đưa ra cảnh báo trước…
7. turn \(to\) turn out to be \(=\) hóa ra là / trở thành.
8. It \(to\) It is well known that… \(=\) ai cũng biết rằng…
9. during \(to\) during migration \(=\) trong quá trình di cư
10. make \(to\) make use of \(=\) sử dụng
11. and \(to\) detect objects and to communicate \(=\) phát hiện vật thể và giao tiếp
12. put \(to\) put … to good use \(=\) tận dụng tốt
13. sort \(to\) sort out \(=\) tìm ra / phân loại
14. whatever \(to\) whatever is necessary \(=\) bất cứ điều gì cần thiết
15. before \(to\) before they occur \(=\) trước khi chúng xảy ra
\(1.\) far
\(@\) as far back as + mốc thời gian\(:\) từ tận
\(-\) as far back as 1784\(:\) từ tận năm 1784
\(2.\) yet
\(@\) as yet\(:\) cho đến nay ; tính đến thời điểm hiện tại
\(-\) However, as yet, there has been little…\(:\) Tuy nhiên, cho đến nay vẫn có rất ít…
\(3.\) little
\(@\) little + N không đếm được
\(-\) “research” là N không đếm được \(to\) little research\(:\) rất ít nghiên cứu
\(4.\) the
\(@\) Cụm the scepticism of + N\(:\) sự hoài nghi của
\(-\) the scepticism of geophysicists and biologists\(:\) sự hoài nghi của các nhà địa vật lý và nhà sinh học
\(5.\) given
\(@\) given that + mệnh đề\(:\) xét rằng/vì rằng
\(-\) given that a geophysical tool has not been designed…\(:\) xét rằng một công cụ địa vật lý vẫn chưa được thiết kế…
\(6.\) which
\(@\) which dùng để nối mệnh đề quan hệ, bổ sung thông tin cho “a geophysical tool”
\(-\) a geophysical tool which gives advance warning…\(:\) một công cụ địa vật lý có thể đưa ra cảnh báo trước…
\(7.\) turn
\(@\) Cụm turn out to be + N/adj\(:\) hóa ra là/trở thành
\(-\) might turn out to be a useful tool\(:\) có thể trở thành một công cụ hữu ích.
\(8.\) it
\(@\) It is well known that + mệnh đề\(:\) ai cũng biết rằng
\(-\) It is well known that the Earth’s electromagnetic field…\(:\) ai cũng biết rằng từ trường của Trái Đất…
\(9.\) during
\(@\) during + danh từ\(:\) trong thời gian
\(-\) during migration\(:\) trong quá trình di cư
\(10.\) make
\(@\) Cụm make use of + N\(:\) sử dụng/tận dụng
\(-\) Sharks make use of low or high frequency electro-receptors…\(:\) Cá mập sử dụng các cơ quan cảm nhận điện trường tần số thấp hoặc cao..
\(11.\) and
\(-\) Nối 2 hành động: to detect objects và to communicate
\(12.\) put
\(@\) Cụm put something to good use\(:\) tận dụng thứ gì đó một cách hiệu quả
\(-\) put this sensitivity to good use\(:\) Tận dụng tốt sự nhạy bén này
\(13.\) sort
\(@\) cụm sort out\(:\) tìm ra/phân biệt /làm rõ
\(-\) sort out and discriminate the signal…\(:\) phân loại và phân biệt tín hiệu…
\(14.\) whatever
\(@\) whatever is necessary\(:\) bất cứ điều gì cần thiết
\(-\) whatever is necessary to survive\(:\) bất cứ điều gì cần thiết để sống sót…
\(15.\) before
\(@\) before + S + V\(:\) trước khi
\(-\) before they occur\(:\) trước khi chúng xảy ra

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment