5 Rewrite the sentences without changing their meanings.
1. My local hospital is…
1. My local hospital is not as modern as the hospitals in big cities.
The hospital in big cities are _____________________________.
2. The healthcare system is not so good as it used to be.
The healthcare system is ________________________________.
3. People in urban areas often drive faster than people in rural areas.
People in rural areas often drive __________________________.
4. Lina finished the test more quickly than any other students in her class.
Lina finished the test ___________________________________.
5. The pool is the most crowded of all the facilities in the town.
The pool is ___________________________________________.
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập viết lại câu mà không làm thay đổi nghĩa nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức về cấu trúc câu, đặc biệt là các cấu trúc so sánh.
Hãy cùng bắt đầu nào!
5 Rewrite the sentences without changing their meanings.
1. My local hospital is not as modern as the hospitals in big cities.
The hospital in big cities are _____________________________.
Đáp án:
The hospital in big cities are more modern than my local hospital.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh không bằng “not as… as…” để diễn tả rằng bệnh viện địa phương của tôi không hiện đại bằng các bệnh viện ở thành phố lớn. Điều này ngụ ý rằng các bệnh viện ở thành phố lớn thì hiện đại hơn bệnh viện địa phương.
Vì vậy, khi viết lại câu bắt đầu bằng “The hospitals in big cities are”, chúng ta cần dùng cấu trúc so sánh hơn “more + tính từ dài + than“.
Tính từ “modern” là tính từ dài (có 2 âm tiết trở lên), nên dạng so sánh hơn của nó là “more modern“.
2. The healthcare system is not so good as it used to be.
The healthcare system is ________________________________.
Đáp án:
The healthcare system is worse than it used to be.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc dùng cấu trúc so sánh không bằng “not so… as…” (tương tự “not as… as…”) để nói rằng hệ thống y tế bây giờ không tốt như trước đây. Điều này có nghĩa là hệ thống y tế hiện tại tệ hơn so với trước đây.
Chúng ta cần chuyển từ so sánh không bằng sang so sánh hơn. Tính từ “good” là một tính từ bất quy tắc khi chuyển sang dạng so sánh hơn và so sánh nhất:
- Good (tốt) -> Better (tốt hơn)
- Bad (tệ) -> Worse (tệ hơn)
Vì vậy, “not so good as” có nghĩa là “worse than”.
3. People in urban areas often drive faster than people in rural areas.
People in rural areas often drive __________________________.
Đáp án:
People in rural areas often drive more slowly than people in urban areas.
Hoặc:
People in rural areas often drive not as fast as people in urban areas.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc nói rằng người ở thành thị lái xe nhanh hơn người ở nông thôn. Khi viết lại câu bắt đầu bằng “People in rural areas often drive”, chúng ta cần diễn đạt ngược lại.
Cách 1: Sử dụng trạng từ so sánh hơn đối lập.
Nếu lái xe “faster” (nhanh hơn), thì ngược lại là lái xe “slower” (chậm hơn). Vì “fast” là cả tính từ và trạng từ (dạng ngắn), nhưng “slowly” là trạng từ dài.
Trạng từ “slowly” là trạng từ dài, nên so sánh hơn của nó là “more slowly“.
Cách 2: Sử dụng cấu trúc so sánh không bằng.
Nếu người thành thị lái nhanh hơn người nông thôn, thì người nông thôn lái xe không nhanh bằng người thành thị. Chúng ta dùng cấu trúc “not as + trạng từ + as“. Trạng từ của “fast” vẫn là “fast”.
4. Lina finished the test more quickly than any other students in her class.
Lina finished the test ___________________________________.
Đáp án:
Lina finished the test the most quickly in her class.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ “more quickly than any other students” có nghĩa là Lina là người hoàn thành bài kiểm tra nhanh nhất trong lớp. Đây là một cách diễn đạt tương đương với so sánh nhất.
Vì vậy, chúng ta sẽ chuyển sang cấu trúc so sánh nhất của trạng từ. Trạng từ “quickly” là trạng từ dài (kết thúc bằng -ly), nên cấu trúc so sánh nhất của nó là “the most + trạng từ dài“.
Vậy, “more quickly than any other” chuyển thành “the most quickly”.
5. The pool is the most crowded of all the facilities in the town.
The pool is ___________________________________________.
Đáp án:
The pool is more crowded than any other facility in the town.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh nhất “the most crowded” để nói rằng bể bơi là nơi đông đúc nhất trong tất cả các cơ sở vật chất của thị trấn.
Để viết lại câu này mà không thay đổi nghĩa, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc so sánh hơn kết hợp với “any other + danh từ số ít“. Cấu trúc này cũng mang ý nghĩa so sánh nhất: “A + is + more + tính từ dài + than any other + danh từ số ít“.
Tính từ “crowded” là tính từ dài, nên dạng so sánh hơn là “more crowded“.
Các em thấy không, việc viết lại câu đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ nghĩa gốc và các cấu trúc ngữ pháp tương đương. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé!
Chúc các em học tốt!
\(color{#1A1A74}{#}color{#3B3DA1}{P}color{#625DB9}{h}color{#838BED}{a}color{#FOD6FA}{i}color{#F9E8E2}{n}color{#FFDCE3}{o}color{#F5FCFF}{n}\)
\(1.\) The hospital in big cities are more modern than my local hospital.
\(@\) So sánh hơn với adj / adv dài :
\(->\) S\(1\) + tobe / V + more + adj / adv + than + S\(2\)
\(text{Trans:}\) Các bệnh viện ở thành phố lớn hiện đại hơn bệnh viện ở địa phương tôi.
\(2.\) The healthcare system is worse than it used to be.
\(@\) So sánh hơn với adj / adv ngắn :
\(->\) S\(1\) + tobe / V + adj / adv _ er + than + S\(2\)
\(-\) bad \(->\) worse \(->\) worst
\(text{Trans:}\) Hệ thống chăm sóc sức khỏe bây giờ còn tệ hơn trước đây.
\(3.\) People in rural areas often drive slower than people in urban areas do.
\(@\) So sánh hơn với adj / adv ngắn :
\(->\) S\(1\) + tobe / V + adj / adv _ er + than + S\(2\)
\(text{Trans:}\) Người dân ở vùng nông thôn lái xe chậm hơn người dân ở vùng thành thị.
\(4.\) Lina finished the test the most quickly in her class.
\(@\) So sánh hơn nhất với adj / adv dài :
\(->\) S + tobe / V + the most + adj / adv + …
\(text{Trans:}\) Lina hoàn thành bài kiểm tra nhanh nhất lớp.
\(5.\) The pool is more crowded than any other facilities in the town.
\(@\) So sánh hơn với adj / adv dài :
\(->\) S\(1\) + tobe / V + more + adj / adv + than + S\(2\)
\(text{Trans:}\) Bể bơi đông đúc hơn bất kỳ cơ sở vật chất nào khác trong thị trấn.
1. The hospitals in big cities are more modern than my local hospital.
2. The healthcare system is worse than it used to be.
3. People in rural areas often drive more slowly than people in urban areas.
4. Lina finished the test the most quickly in her class.
5. The pool is more crowded than any other facilities in the town.
– so sánh hơn đối với adj/adv ngắn : S1 + tobe/V + adj/adv + -er + than + S2
– so sánh hơn đối với adj/adv dài : S1 + tobe/V + more adj/adv + than + S2
– 1 số trường hợp đặc biệt
Good -> better -> best
Bad -> worse -> worst
Little -> less -> least
Many/much -> more -> most
Far -> further -> Furthest
– so sánh ngang bằng : S + tobe/V + as + adj/adv + as + S
– so sánh không ngang bằng : S + tobe/V + not + as + adj/adv + as + S
– so sánh nhất đối với adj/adv ngắn : S + tobe/V + the + adj/adv + -est + N
– so sánh nhất đối với adj/adv dài : S + tobe/V + the most adj/adv + N

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment