50đ nên gthich chi tiết giúp ạ 19. Had she followed her teacher’s…
19. Had she followed her teacher’s advice, she ______ such a serious mistake in the final examination.
A. would not have made
B. would not make
C. did not make
D. had not made
20. The government has introduced several measures to ______ the negative effects of climate change on coastal areas.
A. put up with
B. cut down on
C. cope with
D. come up with
Chào em, thầy/cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 12 đây. Để giúp em nắm vững kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, thầy/cô sẽ giải thích chi tiết và dễ hiểu nhất cho 2 câu hỏi này nhé.
Câu 19: Đáp án đúng là A (would not have made)
Giải thích chi tiết:
- Dấu hiệu nhận biết: Nhìn vào mệnh đề chứa từ “Had she followed…”, đây là cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3. Câu gốc đầy đủ sẽ là “If she had followed her teacher’s advice…”.
- Công thức câu điều kiện loại 3: Diễn tả một giả thiết trái ngược với quá khứ.
- Mệnh đề IF (hoặc đảo ngữ): Quá khứ hoàn thành (Had + chủ ngữ + V3/ed).
- Mệnh đề chính: Chủ ngữ + would/could + have + V3/ed.
- Loại trừ các đáp án khác:
- Đáp án B (would not make): Sai vì đây là kết quả của câu điều kiện loại 2 (dùng cho hiện tại).
- Đáp án C (did not make): Sai thì, không phù hợp với cấu trúc câu điều kiện.
- Đáp án D (had not made): Sai vị trí, vì mệnh đề chính không dùng thì quá khứ hoàn thành.
- Dịch nghĩa: Nếu cô ấy đã nghe theo lời khuyên của giáo viên, cô ấy đã không mắc phải một lỗi lầm nghiêm trọng như vậy trong kỳ thi cuối kỳ.
Câu 20: Đáp án đúng là C (cope with)
Giải thích chi tiết:
- Phân tích ngữ cảnh: Câu này yêu cầu tìm một cụm động từ (phrasal verb) điền vào chỗ trống để kết hợp với danh từ “the negative effects” (những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu).
- Ý nghĩa các lựa chọn:
- Cope with (C): Đối phó với, đương đầu với, giải quyết (thường dùng cho khó khăn, vấn đề, hậu quả tiêu cực). Đây là sự kết hợp từ vựng (collocation) hoàn hảo nhất trong ngữ cảnh này.
- Put up with (A): Chịu đựng (kiên nhẫn chịu đựng một ai đó hoặc việc gì khó chịu mà không phàn nàn).
- Cut down on (B): Cắt giảm (giảm bớt số lượng hoặc mức độ của cái gì, ví dụ như cắt giảm chi phí, cắt giảm khí thải).
- Come up with (D): Nảy ra, nghĩ ra (ý tưởng, giải pháp, kế hoạch).
- Dịch nghĩa: Chính phủ đã đưa ra một số biện pháp nhằm đối phó với những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu ở các vùng ven biển.
Chúc em ôn tập thật tốt và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới nhé! Nếu còn thắc mắc gì, cứ hỏi thầy/cô thêm nha.
\(19.A\) would not have made
\(->\) Đây là câu điều kiện loại \(3\) vì nói về một việc không xảy ra trong quá khứ
\(-\) Had she followed \(=\) If she had followed \(->\) đã nghe theo
\(-\) Mệnh đề chính phải có: would have \(+\) V3
\(-\) make \(->\) made \(->\) made
\(-\) would not have made \(=\) đã không mắc phải
\(**\) Các đáp án khác:
\(@\) \(B.\) would not make \(->\) điều kiện loại \(2\), không phù hợp
\(@\) \(C.\) did not make \(->\) sai cấu trúc câu điều kiện
\(@\) \(D.\) had not made \(->\) không dùng ở mệnh đề kết quả
———————————————-
\(20.C\) cope with
\(-\) cope with \(+\) something \(=\) đối phó với điều gì
\(@\) \(A.\) put up with \(=\) chịu đựng
\(@\) \(B.\) cut down on \(=\) cắt giảm
\(@\) \(C.\) cope with \(=\) đối phó với
\(@\) \(D.\) come up with \(=\) nghĩ ra, đưa ra
\(->\) Ở đây nói về đối phó với những ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu
\(=>\) \(C\) là phù hợp nhất.
P\(/\)S: Gặp cope with thì nhớ ngay: cope with \(=\) deal with \(=\) đối phó với
C19 \(:\) A.would not have made
giải thích\(:\) \(@\) Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3
\(@\) Cấu trúc\(:\)Had + S + V3/V-ed, S + would / could + have + V3/V-ed
\(@\)Phân tích\(:\) Vế đầu tiên “Had she followed her teacher’s advice” chính là dạng đảo ngữ thay cho “If she had followed her teacher’s advice” (Nếu cô ấy đã nghe theo lời khuyên của giáo viên). Do đó, vế sau cần phải chia theo đúng công thức vế kết quả của câu điều kiện loại 3 là “would not have + V3/V-ed” để diễn tả một sự việc trái với thực tế trong quá khứ
\(@\) Nghĩa cả câu \(:\) Nếu cô ấy nghe theo lời khuyên của giáo viên, cô ấy đã không phạm phải một sai lầm nghiêm trọng như vậy trong kỳ thi cuối kỳ
C20 \(:\) C. cope with
\(@\) A \(.\)put up with\(:\)chịu đựng một điều gì đó gây khó chịu
B\(.\) cut down on \(:\) cắt giảm (thường dùng cho việc giảm số lượng, giảm tiêu thụ như cắt giảm chi tiêu, cắt giảm hút thuốc)
C \(.\) cope with \(:\)đối phó, đương đầu hoặc giải quyết một vấn đề, khó khăn
D \(.\) come up with \(:\) nảy ra, nghĩ ra
\(@\) Phan tích \(:\) “the negative effects of climate change” là “những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu” \(.\) Đây là một vấn đề nan giải nên từ thích hợp nhất để đi cùng là “cope with”
\(@\) Nghĩa cả câu \(:\) Chính phủ đã đưa ra một số biện pháp để đối phó với những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với các vùng ven biển

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment