7. I _____ to the supermarket with my mom yesterday morning. A. go B. went C. go…
Câu hỏi số 7: I _____ to the supermarket with my mom yesterday morning.
Chúng ta có các lựa chọn là:
A. go
B. went
C. goes
D. going
Để làm đúng bài tập này, chúng ta cần chú ý đến một từ khóa rất quan trọng trong câu. Đó là từ “yesterday morning”.
Từ “yesterday” có nghĩa là “hôm qua”. Khi chúng ta thấy từ này, nó báo hiệu rằng hành động trong câu đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì quá khứ đơn.
Bây giờ, chúng ta hãy xem xét các lựa chọn:
A. go: Đây là động từ nguyên mẫu, dùng trong thì hiện tại đơn hoặc khi đi sau các động từ khuyết thiếu như “can”, “will”, “should”… Nó không phù hợp với hành động đã xảy ra trong quá khứ.
B. went: Đây là dạng quá khứ đơn của động từ “go”. Động từ “go” là một động từ bất quy tắc, nên dạng quá khứ đơn của nó là “went”. Đây chính là đáp án chúng ta cần tìm!
C. goes: Đây là dạng chia của động từ “go” ở thì hiện tại đơn, dành cho chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it). Nó không dùng cho thì quá khứ.
D. going: Đây là dạng V-ing của động từ “go”, thường được dùng trong thì tiếp diễn (ví dụ: I am going to the supermarket). Tuy nhiên, trong câu này, chúng ta cần một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, chứ không phải một hành động đang diễn ra.
Vậy, khi điền vào chỗ trống, chúng ta cần chia động từ “go” về dạng quá khứ đơn.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: I went to the supermarket with my mom yesterday morning.
Nghĩa là: Tôi đã đi siêu thị cùng mẹ vào sáng hôm qua.
Do đó, đáp án đúng cho câu số 7 là B. went.
Cả lớp đã hiểu chưa nào? Nếu có thắc mắc gì, hãy giơ tay hỏi cô nhé!
\(Answer :\) B. went
Câu đầy đủ : I went to the supermarke with my mom yesterday morning .
Nghĩa : Tôi đã đi siêu thị với mẹ tôi vào sáng ngày hôm qua .
Giải thích : Cuối câu có yesterday mà có mỗi went là thì quá khứ đơn.
a ) Với \(V\) tobe :
+ S + was/were + N/adj….
− S + was/were + not+ N/adj….
? (Wh-ques) Was/were+ S + N/adj…?
b ) Với \(V\) thường :
+ S + \(v_{2}\) /ed..
− S + did not + \(v_{1}\) …
? (Wh-q) Did + S +\(v_{1}\) …?
\({\color{#4F9AFF}t}{\color{#5FA8FF}h}{\color{#6FB5FF}e}{\color{#7FC1FF}h} {\color{#8FCDFF}u}{\color{#9AD4FF}n}{\color{#A5DAFF}g}{\color{#B0E0FF}h} {\color{#BBE6FF}o}{\color{#B6EEFF}a}{\color{#AAF2FF}n}{\color{#9AF5FF}g}\)
\(7. B\)
\(-\) yesterday morning \(to\) thì quá khứ đơn
—
\(a)\) Với V tobe :
\((+)\) S + was/were + N/adj….
\((-)\) S + was/were + not+ N/adj….
\((?)\) (Wh-ques) Was/were+ S + N/adj…?
\(b)\) Với V thường :
\((+)\) S + V2/ed..
\((-)\) S + did not + V1…
\((?)\) (Wh-q) Did + S + V1…?
\(-\) DHNB: last week/month/year, ago, time trong quá khứ…
\(-\) Cách dùng:
\(+\) Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ , kết thúc ở quá khứ, không tiếp diễn đến hiện tại ở 1 thời điểm xác định
\(+\) Dùng để kể lại chuỗi cách hành động nối tiếp xảy ra trong quá khứ
\(+\) Mô tả thói quen trong quá khứ
\(+\) Diễn tả hành động chen vào khi 1 hành động khác đang xảy ra trong quá khứ
\(+ …\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment