8. Some of the desks in the classroom (is, are) broken.
9. One of the countries …
9. One of the countries I would like to visit (is, are) Italy.
10. Some of the cities I would like to visit (is, are) Rome and Venice
11. Each student in the class (has, have) to have a book.
12.Some of the students ( was, were) late today.
13. The number of students in this room right now (is, are) twenty.
14. A number of students in the class ( speaks, speak) English well.
15. There (is, are) some interesting pictures in today paper.
16. There (is, are) an incorrect statement in that newspaper article.
17. The United States (is, are) located in North America.
18. Economics (is, are) Don’s favorite subjects.
19. Ten minutes (is, are) more than enough time to complete this exercise.
20. Most people (likes, like) to go to the zoo.
21. The police (is, are) coming. I’ve already called them.
22. Japanese (is, are) very difficult for English speakers to learn.
23. The Japanese (has, have) a long and interesting history.
24. A pair of shoes ( is, are) under the bed
BÀI TẬP VỀ SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
Các em hãy nhớ lại quy tắc cơ bản: Chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở ngôi thứ ba số ít, và chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở ngôi thứ ba số nhiều (hoặc dạng nguyên thể nếu là động từ khuyết thiếu).
Bây giờ, chúng ta cùng nhau giải từng câu:
8. Some of the desks in the classroom (is, are) broken.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “Some of the desks”.
- “Some of the…” thường đi với danh từ số nhiều và động từ số nhiều.
- “desks” là danh từ số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn are.
Câu hoàn chỉnh: Some of the desks in the classroom are broken.
9. One of the countries I would like to visit (is, are) Italy.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “One of the countries”.
- Khi chủ ngữ là “One of the…”, động từ sẽ chia theo “One”, là chủ ngữ số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: One of the countries I would like to visit is Italy.
10. Some of the cities I would like to visit (is, are) Rome and Venice
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “Some of the cities”.
- “Some of the…” thường đi với danh từ số nhiều và động từ số nhiều.
- “cities” là danh từ số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn are.
Câu hoàn chỉnh: Some of the cities I would like to visit are Rome and Venice.
11. Each student in the class (has, have) to have a book.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “Each student”.
- “Each” luôn đi với danh từ số ít và động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn has.
Câu hoàn chỉnh: Each student in the class has to have a book.
12. Some of the students ( was, were) late today.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “Some of the students”.
- “Some of the…” thường đi với danh từ số nhiều và động từ số nhiều.
- “students” là danh từ số nhiều.
- “was” là động từ chia ở số ít, “were” là động từ chia ở số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn were.
Câu hoàn chỉnh: Some of the students were late today.
13. The number of students in this room right now (is, are) twenty.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “The number of students”.
- Cụm “The number of + danh từ số nhiều” luôn đi với động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: The number of students in this room right now is twenty.
14. A number of students in the class ( speaks, speak) English well.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “A number of students”.
- Cụm “A number of + danh từ số nhiều” được coi là chủ ngữ số nhiều và đi với động từ số nhiều.
- “speaks” là động từ chia ở số ít, “speak” là động từ chia ở số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn speak.
Câu hoàn chỉnh: A number of students in the class speak English well.
15. There (is, are) some interesting pictures in today paper.
Phân tích:
- Khi bắt đầu câu với “There is” hoặc “There are”, động từ sẽ hòa hợp với danh từ đứng ngay sau nó.
- Danh từ đứng sau là “some interesting pictures”.
- “pictures” là danh từ số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn are.
Câu hoàn chỉnh: There are some interesting pictures in today paper.
16. There (is, are) an incorrect statement in that newspaper article.
Phân tích:
- Khi bắt đầu câu với “There is” hoặc “There are”, động từ sẽ hòa hợp với danh từ đứng ngay sau nó.
- Danh từ đứng sau là “an incorrect statement”.
- “statement” là danh từ số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: There is an incorrect statement in that newspaper article.
17. The United States (is, are) located in North America.
Phân tích:
- “The United States” là tên một quốc gia, mặc dù có “States” ở cuối, nó được coi là một danh từ số ít khi nói về quốc gia đó.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: The United States is located in North America.
18. Economics (is, are) Don’s favorite subjects.
Phân tích:
- Các môn học kết thúc bằng “-ics” (như Economics, Mathematics, Physics) thường được coi là danh từ số ít, ngay cả khi chúng có vẻ có nhiều phần.
- Trong trường hợp này, “Economics” là tên một môn học.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: Economics is Don’s favorite subjects.
19. Ten minutes (is, are) more than enough time to complete this exercise.
Phân tích:
- Khi một khoảng thời gian, một số tiền, hoặc một khoảng cách được coi là một đơn vị duy nhất, nó sẽ đi với động từ số ít.
- “Ten minutes” ở đây được coi là một khoảng thời gian duy nhất.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: Ten minutes is more than enough time to complete this exercise.
20. Most people (likes, like) to go to the zoo.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “Most people”.
- “Most people” được coi là chủ ngữ số nhiều.
- “likes” là động từ chia ở số ít, “like” là động từ chia ở số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn like.
Câu hoàn chỉnh: Most people like to go to the zoo.
21. The police (is, are) coming. I’ve already called them.
Phân tích:
- “The police” là một danh từ tập hợp luôn được coi là số nhiều.
- “is” là động từ chia ở số ít, “are” là động từ chia ở số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn are.
Câu hoàn chỉnh: The police are coming. I’ve already called them.
22. Japanese (is, are) very difficult for English speakers to learn.
Phân tích:
- Khi “Japanese” được dùng để chỉ ngôn ngữ (tiếng Nhật), nó được coi là danh từ số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: Japanese is very difficult for English speakers to learn.
23. The Japanese (has, have) a long and interesting history.
Phân tích:
- Khi “The Japanese” được dùng để chỉ người dân Nhật Bản (số nhiều), nó sẽ đi với động từ số nhiều.
- “has” là động từ chia ở số ít, “have” là động từ chia ở số nhiều.
Do đó, chúng ta sẽ chọn have.
Câu hoàn chỉnh: The Japanese have a long and interesting history.
24. A pair of shoes ( is, are) under the bed.
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “A pair of shoes”.
- Khi chủ ngữ là “A pair of…”, động từ sẽ chia theo “A pair”, là chủ ngữ số ít.
Do đó, chúng ta sẽ chọn is.
Câu hoàn chỉnh: A pair of shoes is under the bed.
Các em đã hiểu bài chưa nào? Hãy ghi nhớ kỹ các quy tắc này để làm bài tập tốt hơn nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(8.\) are
\(9.\) is
\(10.\) are
\(11.\) has
\(12.\) were
\(13.\) is
\(14.\) speak
\(15.\) are
\(16.\) is
\(17.\) is
\(18.\) is
\(19.\) is
\(20.\) like
\(21.\) are
\(22.\) is
\(23.\) have
\(24.\) is
\(-\) Chủ ngữ số ít \(->\) V số ít
\(-\) Chủ ngữ số nhiều \(->\) V số nhiều
\(-\) Hai chủ ngữ nối bằng and \(->\) V số nhiều nhưng nếu là một ý/một người \(->\) V số ít
\(-\) Each / Every / Everyone / Everybody / Someone… \(->\) V số ít
\(-\) Each / Every + N số ít + and + N số ít \(->\) V số ít
\(-\) Either…or / Neither…nor \(->\) chia theo chủ ngữ gần nhất
\(-\) A number of + N số nhiều \(->\) V số nhiều
\(-\) The number of + N số nhiều \(->\) V số ít
\(-\) A lot of / Lots of / Plenty of \(->\) tùy danh từ sau
\(-\) Some / Any / All / Most / Half of \(->\) tùy danh từ sau
\(-\) Much / Little / A little \(->\) V số ít
\(-\) Many / Few / A few \(->\) V số nhiều
\(-\) Danh từ không đếm được \(->\) V số ít
\(-\) Danh từ tập hợp (family, team…) \(->\) thường số ít
\(-\) Tiền, thời gian, khoảng cách \(->\) V số ít
\(-\) Danh từ số nhiều nhưng nghĩa số ít (news, physics…) \(->\) V số ít
\(-\) Danh từ luôn số nhiều (people, police…) \(->\) V số nhiều
\(-\) None of \(->\) thường dùng V số ít (có thể số nhiều)
\(-\) One of + N số nhiều \(->\) V số ít
\(-\) The only one of + N số nhiều \(->\) V số ít
\(-\) Chủ ngữ có “with / together with / along with / as well as” \(->\) chia theo chủ ngữ chính
\(-\) Not only… but also \(->\) theo chủ ngữ gần nhất
\(-\) Gerund (V-ing) làm chủ ngữ \(->\) V số ít
\(-\) To V (infinitive) làm chủ ngữ \(->\) V số ít
\(-\) Mệnh đề (that / what / why…) \(->\) V số ít
8. are
9. is
10. are
11. has
12. were
– QKD: S + was/were + N/adj
– Some of the students: chủ ngữ số nhiều -> were
13. is
14. speak
– HTD: S + V(s,es)
– A number of students: chủ ngữ số nhiều -> Động từ chia nguyên mẫu
15. are
16. is
17. is
18. is
19. is
20. like
21. are
22. is
23. have
24. is
—
* Hiện tại đơn
– Động từ tobe:
(+) S + am/is/are + adj/N
(-) S + am/is/are + not + adj/N
(?) Am/Is/Are + S + adj/N?
– He/She/It/N(số ít) -> is
– I -> am
– They/We/You/N(số nhiều) -> are
– DHNB: often, usually, always, every night/Monday/day/…, once a week/day,..

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment