Ai giúp mik vs ạ
CÔ LÁI ĐÒ
Xuân đã đem mong nhớ trở về
Lòng cô gái ở bên sông ki…
CÔ LÁI ĐÒ
Xuân đã đem mong nhớ trở về
Lòng cô gái ở bên sông kia
Cô hồi tưởng lại ba xuân trước
Trên bến cùng ai đã nặng thề.
Nhưng rồi người khách tình xuân ấy
Đi biệt không về… với bến sông
Đã mấy lần xuân trôi chảy mãi
Mấy lần cô gái mới mòn trông…
Xuân này đến nữa đã ba xuân
Đốm lửa tình duyên tắt nguội dần.
Chẳng lẽ ôm lòng chờ đợi mãi
Có đành lỗi ước với tình quân.
Bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong
Cô lái đò kia đi lấy chồng,
Vắng bóng cô em từ dạo ấy,
Để buồn cho những khách sang sông.
(Cô lái đò – Nguyễn Bính, Nguyễn Bính – Thơ và đời, NXB Văn học, Hà Nội, 1994)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nhân vật trữ tình trong văn bản trên là ai?
Câu 2. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 3. Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của cô gái lái đò trong bài thơ?
Câu 4. Chỉ ra dấu ấn của văn hóa dân gian trong bài thơ?
Câu 5. Nêu tác dụng của dấu ba chấm trong khổ thơ sau?
Nhưng rồi người khách tình xuân ấy
Đi biệt không về… với bến sông
Đã mấy lần xuân trôi chảy mãi
Mấy lần cô gái mới mòn trông…
Câu 6. Em có đồng tình với việc cô lái đò “bỏ thuyền, bỏ lái, bỏ dòng trong” không? Vì sao?
Câu 7. Nhận xét tình cảm của tác giả được thể hiện trong khổ thơ sau?
Bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong
Cô lái đò kia đi lấy chồng,
Vắng bóng cô em từ dạo ấy,
Để buồn cho những khách sang sông.
Câu 8. Anh/Chị viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự chờ đợi trong cuộc sống?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Hãy viết một bài văn phân tích, đánh giá về chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Cô lái đò” của (Nguyễn Bính).
Trước khi đi vào phân tích chi tiết, các em hãy cùng cô đọc lại bài thơ một lần nữa.
CÔ LÁI ĐÒ
Xuân đã đem mong nhớ trở về
Lòng cô gái ở bên sông kia
Cô hồi tưởng lại ba xuân trước
Trên bến cùng ai đã nặng thề.
Nhưng rồi người khách tình xuân ấy
Đi biệt không về… với bến sông
Đã mấy lần xuân trôi chảy mãi
Mấy lần cô gái mới mòn trông…
Xuân này đến nữa đã ba xuân
Đốm lửa tình duyên tắt nguội dần.
Chẳng lẽ ôm lòng chờ đợi mãi
Có đành lỗi ước với tình quân.
Bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong
Cô lái đò kia đi lấy chồng,
Vắng bóng cô em từ dạo ấy,
Để buồn cho những khách sang sông.
(Cô lái đò – Nguyễn Bính, Nguyễn Bính – Thơ và đời, NXB Văn học, Hà Nội, 1994)
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào giải quyết từng câu hỏi.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Câu 1. Nhân vật trữ tình trong văn bản trên là ai?
Nhân vật trữ tình trong văn bản trên chính là cô gái lái đò. Cô xuất hiện xuyên suốt bài thơ với những tâm trạng, suy nghĩ và hành động của mình.
Câu 2. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Bài thơ “Cô lái đò” được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Tuy nhiên, ta thấy có sự biến tấu nhất định về niêm luật để phù hợp với cảm xúc và ngôn ngữ của thơ mới.
Câu 3. Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của cô gái lái đò trong bài thơ?
Tâm trạng của cô gái lái đò được diễn tả qua nhiều từ ngữ giàu sức gợi:
- Mong nhớ: “Xuân đã đem mong nhớ trở về”, “lòng cô gái ở bên sông kia” cho thấy nỗi nhớ da diết.
- Hồi tưởng: “Cô hồi tưởng lại ba xuân trước” cho thấy cô gái đang sống trong quá khứ, với những kỷ niệm đẹp.
- Mòn trông: “Mấy lần cô gái mới mòn trông…” diễn tả sự chờ đợi mỏi mòn, hao mòn cả thời gian và sức lực.
- Tắt nguội dần: “Đốm lửa tình duyên tắt nguội dần” thể hiện sự phai nhạt, lụi tàn của hy vọng.
- Lỗi ước: “Có đành lỗi ước với tình quân” cho thấy sự day dứt, băn khoăn khi phải đưa ra một quyết định khó khăn.
Câu 4. Chỉ ra dấu ấn của văn hóa dân gian trong bài thơ?
Bài thơ mang đậm dấu ấn của văn hóa dân gian qua những yếu tố sau:
- Bối cảnh: Hình ảnh cô gái lái đò, bến sông, dòng nước gắn liền với làng quê Việt Nam.
- Ngôn ngữ: Lời thơ mộc mạc, giàu hình ảnh, gần gũi với ngôn ngữ đời thường.
- Cảm xúc: Nỗi nhớ, sự chờ đợi, tâm trạng buồn thương, sự hy sinh vì bổn phận đều là những cảm xúc quen thuộc trong văn hóa dân gian.
- Hình ảnh ước lệ: Mùa xuân thường gắn liền với tình yêu, sự sum vầy, nhưng ở đây lại là mùa xuân của nỗi nhớ và sự chia ly.
Câu 5. Nêu tác dụng của dấu ba chấm trong khổ thơ sau?
Nhưng rồi người khách tình xuân ấy
Đi biệt không về… với bến sông
Đã mấy lần xuân trôi chảy mãi
Mấy lần cô gái mới mòn trông…
Dấu ba chấm (…) trong khổ thơ này có tác dụng:
- Diễn tả sự ngập ngừng, kéo dài, thể hiện sự dang dở: “Đi biệt không về…” gợi lên sự không trọn vẹn, sự hụt hẫng, sự mất mát.
- Tạo nhịp điệu chậm rãi, gợi cảm giác buồn bã, đơn điệu: “Mấy lần xuân trôi chảy mãi / Mấy lần cô gái mới mòn trông…” nhấn mạnh sự lặp đi lặp lại của thời gian và nỗi chờ đợi, sự hao mòn về thể chất lẫn tinh thần.
- Gợi mở, bỏ lửng: Nó mở ra một khoảng không gian cho người đọc suy ngẫm về sự ra đi không lời, về chuỗi ngày chờ đợi vô vọng của cô gái.
Câu 6. Em có đồng tình với việc cô lái đò “bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong” không? Vì sao?
Đây là một câu hỏi mở, đòi hỏi sự suy ngẫm và quan điểm cá nhân của em. Tuy nhiên, với tư cách là một người giáo viên, cô muốn định hướng các em như sau:
Về mặt tình cảm, có thể có những tiếc nuối, vì cô gái đã hy sinh một mối tình đẹp, một lời thề son sắt. Tuy nhiên, chúng ta cần đặt mình vào hoàn cảnh của cô gái:
- Hoàn cảnh thực tế: Cô gái đã chờ đợi quá lâu, tình cảm của người yêu đã phai nhạt. Việc chờ đợi mãi trong vô vọng sẽ chỉ khiến cô gái càng thêm khổ đau và hao mòn tuổi xuân.
- Trách nhiệm và bổn phận: Trong xã hội xưa, người con gái đến tuổi lấy chồng là lẽ thường tình. Cô gái có thể đã ý thức được trách nhiệm của mình với gia đình, với cuộc sống.
- Sự lựa chọn hợp lý: Việc “đi lấy chồng” có thể là một sự lựa chọn để tìm kiếm hạnh phúc mới, để ổn định cuộc sống, thay vì chìm đắm trong nỗi buồn và sự chờ đợi.
Do đó, việc cô lái đò “bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong” để đi lấy chồng, dù có chút ngậm ngùi, nhưng có thể được xem là một lựa chọn thực tế, hợp lý để cô gái tìm kiếm một bến đỗ mới cho cuộc đời mình.
Câu 7. Nhận xét tình cảm của tác giả được thể hiện trong khổ thơ sau?
Bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong
Cô lái đò kia đi lấy chồng,
Vắng bóng cô em từ dạo ấy,
Để buồn cho những khách sang sông.
Trong khổ thơ này, tình cảm của tác giả được thể hiện một cách tinh tế và sâu sắc:
- Sự thấu hiểu và đồng cảm: Tác giả không phán xét hay lên án hành động của cô gái mà thể hiện sự thấu hiểu, chia sẻ với hoàn cảnh và sự lựa chọn của cô.
- Nét buồn man mác: “Vắng bóng cô em từ dạo ấy, Để buồn cho những khách sang sông” cho thấy một nỗi buồn man mác, một sự tiếc nuối cho hình ảnh cô gái lái đò quen thuộc, cho cả những người qua sông nay không còn thấy hình bóng ấy.
- Sự trân trọng: Dù cô gái ra đi, tác giả vẫn giữ lại những nét đẹp của cô trong tâm tưởng, và cái “buồn” của khách sang sông cũng là một cách để ghi nhớ về sự gắn bó, về một giai đoạn đã qua.
Câu 8. Anh/Chị viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự chờ đợi trong cuộc sống?
Trong cuộc sống, sự chờ đợi mang nhiều ý nghĩa. Đôi khi, đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu, là niềm tin vào tương lai tốt đẹp hơn. Chờ đợi trong hy vọng có thể tiếp thêm sức mạnh, giúp chúng ta vượt qua khó khăn và trân trọng thành quả khi đạt được. Tuy nhiên, chờ đợi trong vô vọng lại có thể bào mòn tinh thần, lãng phí thời gian quý báu. Quan trọng là chúng ta biết khi nào nên kiên nhẫn, khi nào nên buông bỏ để tìm kiếm những con đường mới.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Hãy viết một bài văn phân tích, đánh giá về chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Cô lái đò” của (Nguyễn Bính).
Nguyễn Bính, một hồn thơ mang đậm nét dân gian, đã khắc họa thành công bức tranh tâm trạng đầy day dứt của người con gái nơi bến sông trong bài thơ “Cô lái đò”. Bài thơ không chỉ là câu chuyện về một mối tình dang dở mà còn là bức tranh đời sống nông thôn với những nét đẹp và nỗi buồn rất riêng.
Chủ đề của bài thơ xoay quanh hai khía cạnh chính. Đầu tiên là nỗi nhớ và sự chờ đợi đơn phương. Mở đầu bài thơ là không khí mùa xuân, nhưng mùa xuân ấy lại mang theo “mong nhớ” của cô gái. Cô gái lái đò hồi tưởng lại “ba xuân trước” trên bến sông với bóng hình người yêu. Nhưng rồi, người khách tình xuân ấy đã “đi biệt không về”. Bao mùa xuân trôi đi, bao lần cô gái “mòn trông” trong sự vô vọng. Nỗi chờ đợi kéo dài, khắc khoải đã làm phai nhạt dần “đốm lửa tình duyên”. Khổ thơ thứ ba thể hiện rõ sự băn khoăn, dằn vặt khi cô gái đứng trước lựa chọn giữa lời thề và hiện tại: “Chẳng lẽ ôm lòng chờ đợi mãi / Có đành lỗi ước với tình quân”.
Chủ đề thứ hai là sự thay đổi và lựa chọn trong cuộc sống. Khi hy vọng đã tắt, khi sự chờ đợi trở nên vô nghĩa, cô gái đã đưa ra một quyết định táo bạo: “Bỏ thuyền, bỏ bến, bỏ dòng trong / Cô lái đò kia đi lấy chồng”. Sự ra đi này không chỉ là sự từ bỏ quá khứ mà còn là sự tìm kiếm một bến đỗ mới, một tương lai khác. Tuy nhiên, sự lựa chọn này cũng để lại một nỗi buồn man mác, một sự vắng bóng “để buồn cho những khách sang sông”. Qua đó, tác giả còn ngầm phê phán sự vô tình, bạc bẽo của người tình đã bỏ rơi cô gái.
Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ được thể hiện rõ nét qua cách xây dựng hình tượng nhân vật và ngôn ngữ thơ.
Thứ nhất, hình ảnh cô gái lái đò mang tính ước lệ, tượng trưng cho người phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp tần tảo, giàu đức hy sinh nhưng cũng đầy nghị lực. Cô gái gắn liền với hình ảnh con thuyền, bến sông, dòng nước – những hình ảnh quen thuộc của làng quê. Chính cuộc sống gắn bó với sông nước này đã góp phần tạo nên vẻ đẹp mộc mạc, chân chất cho nhân vật.
Thứ hai, ngôn ngữ thơ giàu chất dân gian, mộc mạc, chân thành và giàu hình ảnh. Tác giả sử dụng những từ ngữ gợi tả tâm trạng rất tinh tế như “mong nhớ”, “hồi tưởng”, “mòn trông”, “tắt nguội dần”. Cách dùng từ láy “mòn trông” diễn tả sự hao mòn cả về thể chất lẫn tinh thần của cô gái. Điệp từ “mấy lần” nhấn mạnh sự lặp đi lặp lại của thời gian và nỗi chờ đợi.
Thứ ba, nghệ thuật gieo vần và nhạc điệu của bài thơ cũng góp phần tạo nên sức hấp dẫn. Vần chân và vần lưng được sử dụng linh hoạt, cùng với nhịp điệu chậm rãi, du dương, tạo nên một không khí trầm lắng, day dứt, phù hợp với tâm trạng của nhân vật.
Thứ tư, việc sử dụng dấu ba chấm như đã phân tích ở câu 5, đã góp phần tạo nên sự ngập ngừng, dang dở, gợi mở, làm tăng thêm chiều sâu cảm xúc cho bài thơ.
Có thể nói, “Cô lái đò” là một minh chứng tiêu biểu cho tài năng của Nguyễn Bính trong việc khai thác đề tài tình yêu, nỗi nhớ và những biến đổi tâm trạng của con người trong xã hội Việt Nam xưa. Bài thơ với chủ đề giàu ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật tinh tế, đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc.
Các em thân mến, bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô hy vọng các em đã nắm vững nội dung bài thơ và rút ra được những bài học bổ ích cho bản thân. Các em hãy về nhà đọc lại bài thơ, suy ngẫm thêm và chuẩn bị cho các tiết học tiếp theo nhé.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
– Nhân vật trữ tình: Tác giả
Câu 2:
– Thể thơ của văn bản: Thể thơ 7 chữ
Câu 3:
– Những từ ngữ diễn tả tâm trạng của cô gái lái đò:
– Mong chờ
– Hồi tưởng
– Nặng thề
– Mòn trông
– Tắt nguội dần
– Ôm lòng chờ đợi
Câu 4:
– Dấn ấn của vh dân gian đc thể hiện qua:
+) Hình ảnh, biểu tượng quen thuộc trg ca dao: ” bến sông”, ” con đò”, ” khách sang sông”, ” cây đa”, ” con thuyền” – vốn là những hình ảnh ước lệ tượng trưng cho tình yêu, sự chờ đợi và chia ly của lứa đôi trg làng quê VN truyền thống.
+) Ngôn ngữ và thể thơ: Thơ 7 chữ mang điệu nhẹ nhàng, tha thết, sử dụng cách ns mộc mạc, gần gũi vs lời ăn tiếng ns dân gian ” đi lấy chồng vắng bóng cô em”
Câu 5:
– Tác dung của dấu ba chấm”…” trg khổ thơ thứ hai:
+) Tại câu ” Đi biệt ko về… vs bến sông”: diễn tả ngập ngừng, xót xa và hẫng hẫng khi đối mặt vs sự tht phũ phàng ( ng tình ko trở về); tạo khoảng lặng ngưng trệ trg cảm xúc.
+) Tại câu” Mấy lần cô gái ms mòn trông…”: Gợi sự kéo dài lênh đênh của thời gian và sự vô vọng, đòn đau ngóng chờ kéo dài theo năm tháng ko cs hồi kết.
Câu 6:
Em đồng tình vs quyết định của cô gái.
– Vì: Cô gái đã dành trọn 3 năm thanh xuân để thủy chung ngóng chờ 1 ng” đi biệt ko về”, tình cảm cx đã ” tắt nguội dần”. Sự lựa chọn đi lấy chồng là qdinh thực tế để giải thoát bản bân khỏi sự chờ đợi vô vọng, từ tìm kiếm hp ms cho cdoi mik.
Câu 7:
Tình cảm của tác giả:
– Sự đồng cảm, ngậm ngùi và xót xa cho duyên tình lỡ dở của cô gái lái đò.
– Nỗi tiếc nuối, hẫng hẫng trc sự thay đổi của cảnh vật và cng ” bến sông vắng bóng ng xưa”
– Nỗi buồn hoài niệm dịu nhẹ nhưng sâu lắng của 1 ” khách sang sông” trc sự trôi chảy vô tình của tgian.
Câu 8
Chờ đợi trg cs mang nhiều ý nghĩa sâu sắc, đó là thước đo thử thách lòng thủy chung, sự kiên trì và bản lĩnh của mỗi cng trc những mục tiêu hay tình cảm chân thành. Sự chờ đợi giúp tâm hồn ta bt trân trọng hơn những gtri đích thực khi đạt dc. Tuy nhiên, chờ đợi chỉ thực sự cs ý nghĩa khi hướng đến những điều khả tha và xứng đáng, nếu kiên trì sai chỗ vào những điều vô vọng, chờ đợi sẽ trở thành gánh nặng bào mòn thanh xuân và cơ hội hp của chính mình.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment