AI LÀM ĐƯỢC MÌNH VOTE 5 SAO CHO Ạ
48. I have never heard such nonsense!
=> Neve…
48. I have never heard such nonsense!
=> Never _______________________________________________________________
49. She has rarely travelled more than fifty miles from her village.
=> Rarely ______________________________________________________________
50. He not only spent all his money but also borrowed some from me.
=> Not only _____________________________________________________________
51. I had only just put the phone down when the boss rang back.
=> Hardly ______________________________________________________________
52. I only realized how dangerous the situation had been when I got home.
=> Only when ___________________________________________________________
53. If you want to make an appointment to see Dr Simons, she is free after 9. A.M
=> Should ______________________________________________________________
54. Would you visit me if I were sent to prison?
=> Were _______________________________________________________________
55. He is so strong that he can lift the box.
=> So __________________________________________________________________
56. He had hardly left the office when the telephone rang.
=> No sooner ___________________________________________________________
57. I have never seen such a mess in my life.
=> Never _______________________________________________________________
Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta cùng bắt đầu với từng câu nhé!
Câu 48:
I have never heard such nonsense!
=> Never _______________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc “never” để nhấn mạnh sự chưa từng trải qua. Khi đảo ngữ với “Never”, chúng ta sẽ đưa “Never” lên đầu câu, theo sau là trợ động từ (ở đây là “have”), chủ ngữ (“I”), động từ chính chia ở thì quá khứ phân từ (“heard”), và phần còn lại của câu.
Đáp án: Never have I heard such nonsense!
Câu 49:
She has rarely travelled more than fifty miles from her village.
=> Rarely ______________________________________________________________
Phân tích: Tương tự như “never”, “rarely” (hiếm khi) cũng là trạng từ chỉ tần suất và khi đứng đầu câu để đảo ngữ, nó sẽ kéo theo trợ động từ (“has”), chủ ngữ (“she”), và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (“travelled”).
Đáp án: Rarely has she travelled more than fifty miles from her village.
Câu 50:
He not only spent all his money but also borrowed some from me.
=> Not only _____________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “Not only… but also…” dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ có ý nghĩa tương đương. Khi đảo ngữ với “Not only”, chúng ta đưa “Not only” lên đầu, sau đó là trợ động từ (ở đây chúng ta cần xác định thì của động từ “spent”. Vì “spent” là thì quá khứ đơn, trợ động từ sẽ là “did”), chủ ngữ (“he”), động từ chính ở dạng nguyên mẫu (“spend” – vì “did” đã chia thì), và phần còn lại của mệnh đề thứ nhất. Mệnh đề thứ hai với “but also” sẽ được giữ nguyên.
Đáp án: Not only did he spend all his money but also borrowed some from me.
Câu 51:
I had only just put the phone down when the boss rang back.
=> Hardly ______________________________________________________________
Phân tích: Cụm “only just” diễn tả một hành động vừa mới xảy ra. Chúng ta có thể thay thế bằng “hardly” (hầu như không) hoặc “scarcely”. Cấu trúc đảo ngữ với “Hardly” là: Hardly + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chia ở thì quá khứ phân từ + … when + mệnh đề còn lại.
Đáp án: Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
Câu 52:
I only realized how dangerous the situation had been when I got home.
=> Only when ___________________________________________________________
Phân tích: Cụm “only when” thường được dùng để nhấn mạnh điều kiện hoặc thời điểm. Khi đảo ngữ với “Only when”, chúng ta đưa “Only when” lên đầu, theo sau là mệnh đề mà nó mô tả, và sau đó là mệnh đề chính được đảo ngữ. Mệnh đề “I only realized how dangerous the situation had been” cần được đảo ngữ. “Realized” là quá khứ đơn, nên trợ động từ là “did”, chủ ngữ là “I”, và động từ chính là “realize”.
Đáp án: Only when I got home did I realize how dangerous the situation had been.
Câu 53:
If you want to make an appointment to see Dr Simons, she is free after 9. A.M
=> Should ______________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc là câu điều kiện loại 1. Chúng ta có thể đảo ngữ câu điều kiện loại 1 bằng cách dùng “Should” thay cho “If”. Cấu trúc: Should + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + …, mệnh đề chính.
Đáp án: Should you want to make an appointment to see Dr Simons, she is free after 9 A.M.
Câu 54:
Would you visit me if I were sent to prison?
=> Were _______________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc là câu điều kiện loại 2, diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc một giả định. Chúng ta có thể đảo ngữ câu điều kiện loại 2 bằng cách dùng “Were” thay cho “If” ở đầu câu. Cấu trúc: Were + chủ ngữ + (to V) + …, mệnh đề chính.
Đáp án: Were you to visit me if I were sent to prison? (Hoặc: Were you to visit me, I would be grateful.) – Tuy nhiên, câu hỏi đã cho sẵn “Were you visit me if I were sent to prison?” nên ta điền tiếp vào đó.
Đáp án chính xác theo câu hỏi: Were you to visit me if I were sent to prison?
Câu 55:
He is so strong that he can lift the box.
=> So __________________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “so… that…” diễn tả kết quả. Khi đảo ngữ với “So”, chúng ta đưa “So” lên đầu, theo sau là tính từ hoặc trạng từ (“strong”), sau đó là trợ động từ (“is”), chủ ngữ (“he”), và phần còn lại của câu.
Đáp án: So strong is he that he can lift the box.
Câu 56:
He had hardly left the office when the telephone rang.
=> No sooner ___________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “No sooner… than…” dùng để diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau, hành động sau xảy ra ngay khi hành động trước vừa kết thúc. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner + trợ động từ + chủ ngữ + quá khứ phân từ + than + mệnh đề còn lại.
Đáp án: No sooner had he left the office than the telephone rang.
Câu 57:
I have never seen such a mess in my life.
=> Never _______________________________________________________________.
Phân tích: Tương tự câu 48, chúng ta sử dụng “Never” để đảo ngữ. Động từ chính là “seen”, trợ động từ là “have”.
Đáp án: Never have I seen such a mess in my life.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Dạng bài đảo ngữ này đòi hỏi sự chú ý đến cấu trúc và thì của động từ, nhưng một khi đã nắm vững, các em sẽ thấy nó rất hữu ích trong việc diễn đạt. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
48. have I heard such nonsense
\(-\) Đảo ngữ: Never + trợ động từ + S + V
49. has she travelled more than fifty miles from her village
\(-\) Đảo ngữ: Rarely + trợ động từ + S + V
50. did he spend all his money but also borrowed some from me
\(-\) Đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + V… but also…
51. had I put the phone down when the boss rang back
\(-\) Đảo ngữ: Hardly + had + S + V3/ed + when + S + V2/ed
52. I got home did I realize how dangerous the situation had been
\(-\) Đảo ngữ: Only when + clause, trợ động từ + S + V
53. you want to make an appointment to see Dr Simons, she is free after 9 A.M
\(-\) Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V-bare
54. I sent to prison, would you visit me?
\(-\) Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + V3/ed (bị động)
55. strong is he that he can lift the box
\(-\) Đảo ngữ: So + Adj + be + S + that…
56. had he left the office than the telephone rang
\(-\) Đảo ngữ: No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed
57. have I seen such a mess in my life
\(-\) Đảo ngữ: Never + trợ động từ + S + V
48. Never have I heard such nonsense!
– Đảo ngữ với trạng từ phủ định:
+ Never + trợ động từ + S + V-inf
49. Rarely has she travelled more than fifty miles from her village.
– Đảo ngữ với trạng từ phủ định:
+ Rarely + trợ động từ + S + V3/ed
50. Not only did he spend all his money but also borrowed some from me.
– Đảo ngữ với Not only:
+ Not only + trợ động từ + S + V-inf + but also + … ~ không chỉ …mà còn
51. Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
– Đảo ngữ với Hardly:
+ Hardly + had + S + V3/ed + when + S + V2/ed ~ vừa mới …thì
52. Only when I got home did I realize how dangerous the situation had been.
– Đảo ngữ với Only when:
+ Only when + mệnh đề + trợ động từ + S + V-inf ~ chỉ khi
53. Should you want to make an appointment to see Dr Simons, she is free after 9 A.M.
– Đảo ngữ câu điều kiện loại 1:
+ Should + S + V-inf, S + will/can + V-inf
54. Were I sent to prison, would you visit me?
– Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
+ Were + S + …, S + would/could + V-inf
55. So strong is he that he can lift the box.
– Đảo ngữ với So + adj:
+ So + adj + be + S + that + mệnh đề ~ quá …đến nỗi mà
56. No sooner had he left the office than the telephone rang.
– Đảo ngữ với No sooner:
+ No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed ~ vừa mới …thì
57. Never have I seen such a mess in my life.
– Đảo ngữ với trạng từ phủ định:
+ Never + trợ động từ + S + V3/ed

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment