AI LÀM ĐƯỢC MÌNH VOTE 5 SAO CHO Ạ
69. We only began to see the symptoms of the d…
69. We only began to see the symptoms of the disease after several months.
=> Only after ___________________________________________________________
70. I understood Hamlet only after seeing it on the stage.
=> Only ________________________________________________________________
71. If you decide to accept the post, you will be expected to start work on 1st April.
=> Should ______________________________________________________________
72. If I were rich, I could afford to buy an expensive car.
=> Were _______________________________________________________________
73. He ate so much food that he became ill.
=> So __________________________________________________________________
74. He didn’t finish his work until the bell rang.
=> Not until ____________________________________________________________
75. The film had never before laid on such a sumptuous celebration.
=> Never _______________________________________________________________
76. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.
=> Little _______________________________________________________________
77. She is impatient and dishonest.
=> Not only _____________________________________________________________
78. A sleeping dog was lying under the table.
=> Under the table ________________________________________________________
79. They didn’t get round to business until they had finished eating.
=> Only ________________________________________________________________
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý!
Thầy/Cô rất vui vì các em đã tích cực làm bài tập và muốn tìm hiểu sâu hơn về ngữ pháp tiếng Anh. Đây là những dạng bài tập rất hay và quan trọng, đặc biệt là các cấu trúc đảo ngữ (inversion) giúp câu văn của chúng ta trở nên nhấn mạnh và trang trọng hơn. Cứ yên tâm nhé, thầy/cô sẽ giải thích thật chi tiết từng câu một để các em hiểu rõ!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
69. We only began to see the symptoms of the disease after several months.
=> Only after ___________________________________________________________
Giải thích:
Đây là cấu trúc đảo ngữ với “Only after“. Khi cụm từ này đứng đầu câu, chúng ta sẽ đảo ngữ ở mệnh đề chính. Cụ thể, chúng ta sẽ đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ.
- Câu gốc: “We began” (thì quá khứ đơn)
- Trợ động từ của quá khứ đơn là “did“.
Đáp án:
=> Only after several months did we begin to see the symptoms of the disease.
(Chỉ sau vài tháng chúng tôi mới bắt đầu thấy các triệu chứng của bệnh.)
70. I understood Hamlet only after seeing it on the stage.
=> Only ________________________________________________________________
Giải thích:
Tương tự như câu 69, đây cũng là cấu trúc đảo ngữ với “Only after” (hoặc “Only when”) đứng đầu câu để nhấn mạnh. Sau “Only after/when” là một mệnh đề hoặc cụm danh từ/V-ing, và phần còn lại của câu sẽ được đảo ngữ.
- Câu gốc: “I understood” (thì quá khứ đơn)
- Trợ động từ của quá khứ đơn là “did“.
Đáp án:
=> Only after seeing it on the stage did I understand Hamlet.
(Chỉ sau khi xem vở kịch trên sân khấu tôi mới hiểu được Hamlet.)
71. If you decide to accept the post, you will be expected to start work on 1st April.
=> Should ______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là một dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 1. Chúng ta có thể thay thế “If” bằng “Should” để làm cho câu văn trang trọng hơn hoặc diễn tả một khả năng ít chắc chắn hơn. Khi “Should” đứng đầu câu, chúng ta bỏ “If” và đảo “Should” lên trước chủ ngữ. Động từ chính (sau chủ ngữ) sẽ ở dạng nguyên thể không “to”.
- Câu gốc: “If you decide“
Đáp án:
=> Should you decide to accept the post, you will be expected to start work on 1st April.
(Nếu bạn quyết định chấp nhận vị trí này, bạn sẽ được yêu cầu bắt đầu công việc vào ngày 1 tháng 4.)
72. If I were rich, I could afford to buy an expensive car.
=> Were _______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 (diễn tả điều không có thật ở hiện tại). Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta có thể đảo “Were” lên đầu câu, bỏ “If”, và sau “Were” là chủ ngữ rồi đến động từ nguyên mẫu có “to” (trong trường hợp động từ chính là động từ thường) hoặc tính từ/danh từ (nếu động từ chính là “be”).
- Câu gốc: “If I were rich”
Đáp án:
=> Were I rich, I could afford to buy an expensive car.
(Nếu tôi giàu, tôi có thể mua được một chiếc xe đắt tiền.)
73. He ate so much food that he became ill.
=> So __________________________________________________________________
Giải thích:
Đây là cấu trúc đảo ngữ với “So + (tính từ/trạng từ) + that” hoặc “So + much/many/little/few + danh từ + that” để nhấn mạnh mức độ. Khi “So” (cùng với phần đi kèm) đứng đầu câu, chúng ta đảo ngữ ở mệnh đề chính.
- Câu gốc: “He ate so much food” (thì quá khứ đơn)
- Trợ động từ của quá khứ đơn là “did“.
Đáp án:
=> So much food did he eat that he became ill.
(Anh ấy ăn quá nhiều đến nỗi bị ốm.)
74. He didn’t finish his work until the bell rang.
=> Not until ____________________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc “Not until + mệnh đề/cụm từ chỉ thời gian” khi đứng đầu câu sẽ gây đảo ngữ ở mệnh đề chính (phần sau dấu phẩy nếu có, hoặc phần câu còn lại).
- Câu gốc: “He didn’t finish” (thì quá khứ đơn)
- Trợ động từ của quá khứ đơn là “did“.
Đáp án:
=> Not until the bell rang did he finish his work.
(Mãi cho đến khi chuông reo anh ấy mới hoàn thành công việc.)
75. The film had never before laid on such a sumptuous celebration.
=> Never _______________________________________________________________
Giải thích:
Đây là đảo ngữ với các trạng từ phủ định hoặc mang nghĩa phủ định như “Never“, “Hardly”, “Seldom”, “Rarely”, “Little” v.v. Khi các trạng từ này đứng đầu câu, chúng ta đảo ngữ (đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ).
- Câu gốc: “The film had never before laid” (thì quá khứ hoàn thành)
- Trợ động từ của quá khứ hoàn thành là “had“.
Đáp án:
=> Never before had the film laid on such a sumptuous celebration.
(Chưa bao giờ trước đây bộ phim lại tổ chức một buổi lễ hoành tráng như vậy.)
76. They little suspected that the musical was going to be a runaway success.
=> Little _______________________________________________________________
Giải thích:
“Little” ở đây mang nghĩa phủ định, tức là “hầu như không” hoặc “không nhiều”. Tương tự như “Never” ở câu 75, khi “Little” đứng đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ.
- Câu gốc: “They little suspected” (thì quá khứ đơn)
- Trợ động từ của quá khứ đơn là “did“.
Đáp án:
=> Little did they suspect that the musical was going to be a runaway success.
(Họ hầu như không nghi ngờ rằng vở nhạc kịch sẽ thành công vang dội.)
77. She is impatient and dishonest.
=> Not only _____________________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc “Not only… but also…” dùng để nhấn mạnh hai đặc điểm hoặc hành động. Khi “Not only” đứng đầu câu, nó gây đảo ngữ ở mệnh đề mà nó bổ nghĩa. Mệnh đề sau “but also” thường không đảo ngữ (trừ khi “but also” cũng bắt đầu một mệnh đề độc lập và muốn nhấn mạnh).
- Câu gốc: “She is impatient” (động từ “to be” là “is”)
Đáp án:
=> Not only is she impatient but also she is dishonest.
(Cô ấy không những thiếu kiên nhẫn mà còn không trung thực.)
78. A sleeping dog was lying under the table.
=> Under the table ________________________________________________________
Giải thích:
Đây là đảo ngữ với trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverbial of Place). Khi một trạng ngữ chỉ nơi chốn đứng đầu câu, và chủ ngữ là một danh từ (không phải đại từ), động từ (thường là động từ chỉ vị trí như “lie”, “stand”, “sit”, “come”, “go” hoặc “be”) sẽ đảo lên trước chủ ngữ.
Công thức: Adverbial of Place + Verb (Aux + Main Verb) + Subject (Noun)
- Câu gốc: “A sleeping dog was lying under the table”
Đáp án:
=> Under the table was lying a sleeping dog.
(Dưới gầm bàn có một chú chó đang ngủ.)
79. They didn’t get round to business until they had finished eating.
=> Only ________________________________________________________________.
Giải thích:
Tương tự như câu 69 và 70, đây là đảo ngữ với “Only after/when/until” đứng đầu câu. Mệnh đề sau “Only after/when/until” giữ nguyên, và mệnh đề chính phía sau sẽ đảo ngữ.
- Câu gốc: “They didn’t get round” (thì quá khứ đơn)
- Trợ động từ của quá khứ đơn là “did“.
Đáp án:
=> Only when they had finished eating did they get round to business.
(Chỉ sau khi họ ăn xong thì họ mới bắt đầu công việc.)
Hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về các dạng đảo ngữ và cách sử dụng chúng nhé! Cứ luyện tập thật nhiều là sẽ thành thạo thôi. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
Chúc các em học tốt!
Thầy/Cô giáo môn Tiếng Anh lớp 9.
\(69.\) Only after several months did we begin to see the symptoms of the disease.
\(@\) Only after + N/V_ing + trợ động từ + S + V_inf :: chỉ sau khi … thì …
\(70.\) Only after seeing Hamlet on the stage did I understand it.
\(@\) Only after + V_ing + trợ động từ + S + V : chỉ sau khi … thì mới …
\(71.\) Should you decide to accept the post, you will be expected to start work on 1st April.
\(@\) If type 1 : If + S + V_s/es/inf, S + will/can + V_inf
\(->\) diễn tả sự việc có thể xảy ra, dự đoán
\(-\) Đảo ngữ : Should + S + V, S + will/can/may + V_inf
\(72.\) Were I rich, I could afford to buy an expensive car.
\(@\) If type 2 : If + S + V_ed/2, S + would/could + V_inf
\(->\) diễn tả tình huống ko có thật ở hiện tại
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V, S + would/could/might + V_inf
\(73.\) So much food did he eat that he became ill.
\(@\) So + much/many/… + N + trợ động từ + S + V + that … : quá … đến nỗi …
\(74.\) Not until the bell rang did he finish his work.
\(@\) Not until + time/S + V + trợ động từ + S + V : mãi đến khi … thì mới …
\(75.\) Never before had the film laid on such a sumptuous celebration.
\(@\) Never + trợ động từ + S + V : chưa bao giờ …
\(76.\) Little did they suspect that the musical was going to be a runaway success.
\(@\) Little + trợ động từ + S + V : hầu như kh …
\(77.\) Not only is she impatient but she is also dishonest.
\(@\) Not only + trợ động từ + S + adj/V + but (also) + … : kh những … mà còn …
\(78.\) Under the table was lying a sleeping dog.
\(@\) Adv chỉ nơi chốn + V + S
\(79.\) Only after they had finished eating did they get round to business.
\(@\) Only after + S + V + trợ động từ + S + V : chỉ sau khi … thì mới …
69. Only after several months did we begin to see the symptoms of the disease.
GT: Form: Only after + N/V-ing/MĐ/ trợ ĐT +S+ V bare.
70. Only after seeing Hamlet on the stage did I understand it.
GT: Form: Only after + N/V-ing/MĐ/ trợ ĐT +S+ V bare.
71. Should you decide to accept the post, you will be expected to start work on 1st April.
GT: đảo ngữ câu điều kiện loại 1 -Thay if= should
72. Were I rich, I could afford to buy an expensive car.
GT: đỏ ngữ câu điều kiện loại 2 – thay If+S + were bằng were + S + adj/N
73. So much food did he eat that he become ill.
So +adj/adv+ trợ ĐT +S+V+that+…
74. Not until the bell rang did he finish his work
GT:Nọt until +time/MĐ + trợ ĐT +S+V bare
75. Never before had the film laid on such a sumptuous celebration.
GT:Never before+ had+ S+V3/ed
76. Little did they suspect that the musical was going to be a runaway success.
GT:Little+ trợ ĐT + S+ V bare
77.Not only is she impatient, but also dishonest.
GT: cấu trúc not only + trợ ĐT / to be+S + …but also+….
78. Under the table was lyng a sleepong dog.
GT: cụm từ chỉ vị trí+ ĐT (be/ving/v) + chủ ngữ
79. Only after they had finished eating did they get round to business.
GT: dang not…until… khi viết lại với only/after/ when-> Only after/when + S+ V+ trợ ĐT +S+V bare

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment