AI LÀM GIÚP MÌNH VỚI LÀM ĐƯỢC MÌNH VOTE 5 SAO Ạ
80. If we hear any further news,…
80. If we hear any further news, we will be in touch immediately.
=> Should ______________________________________________________________
81. If I were you, I would tell him the truth.
=> Were _______________________________________________________________
82. It is such hot coffee that I can’t drink it.
=> Such ________________________________________________________________
83. We only began to see the symptoms of the disease after several months.
=> Only after ___________________________________________________________
84. I have never seen anyone in my life drink as much as you.
=> Never _______________________________________________________________
85. He bought so many books that he didn’t know where to put them.
=> So __________________________________________________________________
86. If he weren’t busy right now, he could help them.
=> Were _______________________________________________________________
87. If you wish to take advantage of the offer, kindly tick the box on your order form.
=> Should ______________________________________________________________
88. They had to wait for twelve hours before their flight left.
=> Only after ___________________________________________________________
89. His brother had rarely been more excited.
=> Rarely ______________________________________________________________
90. The bus not only crashed into a tree, but it also ran over a cat.
=> Not only _____________________________________________________________
Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại các cấu trúc quan trọng mà cô nhắc đến nhé!
—
80. If we hear any further news, we will be in touch immediately.
=> Should ______________________________________________________________
Phân tích:
Đây là câu điều kiện loại 1: “If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V_inf”.
Để viết lại câu điều kiện loại 1 bằng cách đảo ngữ, chúng ta dùng “Should” thay cho “If” và đưa “Should” lên đầu câu. Cấu trúc sẽ là: Should + S + V_inf, S + will/can/may + V_inf.
Lời giải:
Should we hear any further news, we will be in touch immediately.
Giải thích:
Chúng ta thay thế “If” bằng “Should” và giữ nguyên động từ nguyên thể “hear” sau chủ ngữ “we”. Mệnh đề chính giữ nguyên.
—
81. If I were you, I would tell him the truth.
=> Were _______________________________________________________________
Phân tích:
Đây là câu điều kiện loại 2: “If + S + V (quá khứ đơn)/were, S + would/could/might + V_inf”.
Để viết lại câu điều kiện loại 2 bằng cách đảo ngữ, chúng ta dùng “Were” lên đầu câu, thay cho “If”. Cấu trúc sẽ là: Were + S + (to V_inf / N/adj), S + would/could/might + V_inf.
Lời giải:
Were I you, I would tell him the truth.
Giải thích:
Trong câu gốc, “I were you” là một phần của mệnh đề điều kiện loại 2. Khi đảo ngữ, chúng ta đưa “Were” lên trước chủ ngữ “I”. Mệnh đề chính vẫn giữ nguyên.
—
82. It is such hot coffee that I can’t drink it.
=> Such ________________________________________________________________
Phân tích:
Đây là cấu trúc “such…that” (quá…đến nỗi mà). Khi đảo ngữ với “such”, chúng ta đưa “such” lên đầu câu, sau đó là danh từ, rồi đến động từ “to be” (hoặc động từ liên kết khác), rồi mới đến chủ ngữ. Cấu trúc: Such + (a/an) + Adj + N + be + S + that… hoặc Such + N + be + S + that…
Lời giải:
Such hot coffee is it that I can’t drink it.
Giải thích:
Chúng ta đưa “Such hot coffee” lên đầu câu, sau đó đảo trợ động từ “is” lên trước chủ ngữ “it”. Mệnh đề “that I can’t drink it” giữ nguyên.
—
83. We only began to see the symptoms of the disease after several months.
=> Only after ___________________________________________________________
Phân tích:
Đây là cấu trúc đảo ngữ với “Only after”. Khi “Only after” đứng đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ ở mệnh đề chính (đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ). Cấu trúc: Only after + Noun phrase/Clause + Auxiliary + S + Main Verb + …
Lời giải:
Only after several months did we begin to see the symptoms of the disease.
Giải thích:
“Only after several months” là cụm từ chỉ thời gian đứng đầu câu. Động từ chính trong câu gốc là “began” (quá khứ đơn), nên chúng ta dùng trợ động từ “did” và động từ chính trở về dạng nguyên thể “begin”.
—
84. I have never seen anyone in my life drink as much as you.
=> Never _______________________________________________________________
Phân tích:
Đây là cấu trúc đảo ngữ với các trạng từ phủ định như “Never”, “Rarely”, “Seldom”… Khi các trạng từ này đứng đầu câu, chúng ta đảo ngữ ở mệnh đề chính. Cấu trúc: Negative Adverbial + Auxiliary + S + Main Verb + …
Lời giải:
Never in my life have I seen anyone drink as much as you.
Giải thích:
“Never” là trạng từ phủ định, nên khi đưa nó lên đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ. Trong câu gốc có “have seen” (hiện tại hoàn thành), nên trợ động từ là “have”, và chúng ta đảo “have” lên trước chủ ngữ “I”.
—
85. He bought so many books that he didn’t know where to put them.
=> So __________________________________________________________________
Phân tích:
Đây là cấu trúc “so…that” (quá…đến nỗi mà). Khi đảo ngữ với “So”, chúng ta đưa “So” lên đầu câu, sau đó là tính từ/trạng từ hoặc (many/much/few/little + N), rồi đến trợ động từ, chủ ngữ, và động từ chính. Cấu trúc: So + (many/much/few/little) + N + Auxiliary + S + Main Verb + that…
Lời giải:
So many books did he buy that he didn’t know where to put them.
Giải thích:
Chúng ta đưa “So many books” lên đầu câu. Động từ chính trong câu gốc là “bought” (quá khứ đơn), nên chúng ta dùng trợ động từ “did” và động từ chính trở về dạng nguyên thể “buy”. Mệnh đề “that he didn’t know where to put them” giữ nguyên.
—
86. If he weren’t busy right now, he could help them.
=> Were _______________________________________________________________
Phân tích:
Tương tự câu 81, đây là câu điều kiện loại 2. Khi đảo ngữ với “Were” cho câu phủ định, “not” sẽ đứng sau chủ ngữ. Cấu trúc: Were + S + not + N/adj/to V_inf, S + would/could/might + V_inf.
Lời giải:
Were he not busy right now, he could help them.
Giải thích:
Chúng ta đưa “Were” lên trước chủ ngữ “he”, và “not” đứng sau “he”. Mệnh đề chính giữ nguyên.
—
87. If you wish to take advantage of the offer, kindly tick the box on your order form.
=> Should ______________________________________________________________
Phân tích:
Tương tự câu 80, đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc đảo ngữ: Should + S + V_inf, S + will/can/may + V_inf (hoặc mệnh lệnh thức).
Lời giải:
Should you wish to take advantage of the offer, kindly tick the box on your order form.
Giải thích:
Chúng ta thay “If” bằng “Should” và giữ nguyên động từ nguyên thể “wish” sau chủ ngữ “you”. Mệnh đề chính là một câu mệnh lệnh, giữ nguyên.
—
88. They had to wait for twelve hours before their flight left.
=> Only after ___________________________________________________________
Phân tích:
Tương tự câu 83, đây là cấu trúc đảo ngữ với “Only after”. Câu gốc có nghĩa là “Chuyến bay của họ cất cánh chỉ sau khi họ đã phải đợi 12 tiếng.” Động từ chính của hành động xảy ra sau là “their flight left” (quá khứ đơn). Cấu trúc: Only after + Noun phrase/Clause + Auxiliary + S + Main Verb + …
Lời giải:
Only after they had waited for twelve hours did their flight leave.
Giải thích:
Mệnh đề “they had waited for twelve hours” là sự việc xảy ra trước, nó đi sau “Only after”. Hành động “their flight left” xảy ra sau, nên chúng ta đảo ngữ cho mệnh đề này. Động từ “left” là quá khứ đơn, nên chúng ta dùng trợ động từ “did” và động từ chính trở về dạng nguyên thể “leave”.
—
89. His brother had rarely been more excited.
=> Rarely ______________________________________________________________
Phân tích:
Tương tự câu 84, đây là cấu trúc đảo ngữ với trạng từ phủ định “Rarely”. Cấu trúc: Negative Adverbial + Auxiliary + S + Main Verb + …
Lời giải:
Rarely had his brother been more excited.
Giải thích:
“Rarely” là trạng từ phủ định, nên khi đưa nó lên đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ. Trong câu gốc có “had been” (quá khứ hoàn thành), nên trợ động từ là “had”, và chúng ta đảo “had” lên trước chủ ngữ “his brother”.
—
90. The bus not only crashed into a tree, but it also ran over a cat.
=> Not only _____________________________________________________________.
Phân tích:
Đây là cấu trúc đảo ngữ với “Not only…but also”. Khi “Not only” đứng đầu câu, chúng ta đảo ngữ ở mệnh đề chứa “Not only”. Cấu trúc: Not only + Auxiliary + S + Main Verb + …, but (S) also + V…
Lời giải:
Not only did the bus crash into a tree, but it also ran over a cat.
Giải thích:
Chúng ta đưa “Not only” lên đầu câu. Động từ chính trong mệnh đề đầu tiên là “crashed” (quá khứ đơn), nên chúng ta dùng trợ động từ “did” và động từ chính trở về dạng nguyên thể “crash”. Mệnh đề “but it also ran over a cat” giữ nguyên.
—
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về các dạng đảo ngữ và cấu trúc đặc biệt này nhé! Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo chúng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
80. we hear any further news, we will be in touch immediately
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 1: Should + S + V-bare
81. I you, I would tell him the truth
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 2: Were + S + (to V)…
82. hot coffee is it that I can’t drink it
\(-\) Đảo ngữ Such: Such + Adj + N + be + S + that
83. several months did we begin to see the symptoms of the disease
\(-\) Đảo ngữ: Only after + N/V-ing/clause, trợ động từ + S + V
84. in my life have I seen anyone drink as much as you
\(-\) Đảo ngữ: Never + trợ động từ + S + V
85. many books did he buy that he didn’t know where to put them
\(-\) Đảo ngữ: So + many + N + trợ động từ + S + V + that
86. he not busy right now, he could help them
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 2: Were + S + not + Adj/N…
87. you wish to take advantage of the offer, kindly tick the box on your order form
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 1: Should + S + V-bare
88. twelve hours did their flight leave
\(-\) Đảo ngữ: Only after + mốc thời gian, trợ động từ + S + V
89. had his brother been more excited
\(-\) Đảo ngữ: Rarely + trợ động từ + S + V
90. did the bus crash into a tree, but it also ran over a cat
\(-\) Đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + V… but also…
\(80.\) Should we hear any further news, we will be in touch immediately.
\(@\) If type 1 : If + S + V_s/es/inf, S + will/can + V_inf
\(->\) diễn tả sự việc có thể xảy ra, dự đoán
\(-\) Đảo ngữ : Should + S + V, S + will/can/may + V_inf
\(81.\) Were I you, I would tell him the truth.
\(@\) If type 2 : If + S + V_ed/2, S + would/could + V_inf
\(->\) diễn tả tình huống ko có thật ở hiện tại
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V, S + would/could/might + V_inf
\(82.\) Such hot coffee is it that I can’t drink it.
\(@\) Such + (a/an) + adj + N + that + S + V : quá … đến nỗi …
\(83.\) Only after several months did we begin to see the symptoms of the disease.
\(@\) Only after + N/V_ing/S + V + trợ động từ + S + V :: chỉ sau khi … thì mới …
\(84.\) Never in my life have I seen anyone drink as much as you.
\(@\) Never + trợ động từ + S + V : chưa bao giờ …
\(85.\) So many books did he buy that he didn’t know where to put them.
\(@\) So + many/few + N + trợ động từ + S + V + that… : quá nhiều … đến nỗi …
\(86.\) Were he not busy right now, he could help them.
\(@\) If type 2 : If + S + V_ed/2, S + would/could + V_inf
\(->\) diễn tả tình huống ko có thật ở hiện tại
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V, S + would/could/might + V_inf
\(87.\) Should you wish to take advantage of the offer, kindly tick the box on your order form.
\(88.\) Only after they had waited for twelve hours did their flight leave.
\(@\) Only after + S + V + trợ động từ + S + V : chỉ sau khi … thì mới …
\(89.\) Rarely had his brother been more excited.
\(@\) Rarely + trợ động từ + S + V : hiếm khi …
\(90.\) Not only did the bus crash into a tree, but it also ran over a cat.
\(@\) Not only + trợ động từ + S + V + but (also) + S + V : kh những … mà còn …

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment