AI LÀM GIÚP MÌNH VOTE 5 SAO CHO Ạ
113. Alice and Charles did not decide to move …
113. Alice and Charles did not decide to move to a bigger house until after the birth of their second son.
=> Only when__________________________________________________________________
114. He forgot about the gun until he got home.
=> Not until __________________________________________________________________
115. She just had time to put her umbrella before the rain came down in torrents.
=> No sooner __________________________________________________________________
116. She seldom stays at home on Sundays.
=> Seldom __________________________________________________________________
117. I have never seen such a mess in my life.
=> Never __________________________________________________________________
118. He insisted on a full apology.
=> Nothing but __________________________________________________________________
119. They had to wait for twelve hours before their flight left.
=> Only after __________________________________________________________________
120. If you want my advice, I would forget about buying a new house.
=> Were __________________________________________________________________
121. An old ruined cottage was near the church
=> Near __________________________________________________________________
122. He read many books yesterday.
=> Many __________________________________________________________________
123. The trees are beautiful in their colors.
=> Beautiful __________________________________________________________________
—
Câu 113. Alice and Charles did not decide to move to a bigger house until after the birth of their second son.
=> Only when__________________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc “not … until” (không … cho đến khi). Khi chuyển sang cấu trúc đảo ngữ bắt đầu bằng “Only when”, chúng ta cần đảo ngữ động từ chính của mệnh đề sau “when” (trong trường hợp này là “decide”).
Giải thích: “Only when” đi với mệnh đề. Mệnh đề sau “Only when” sẽ đảo ngữ. Động từ “did decide” sẽ được đảo thành “did Alice and Charles decide”.
Đáp án: Only when the birth of their second son did Alice and Charles decide to move to a bigger house.
—
Câu 114. He forgot about the gun until he got home.
=> Not until __________________________________________________________________
Phân tích: Tương tự như câu 113, câu gốc dùng “not … until”. Cấu trúc đảo ngữ bắt đầu bằng “Not until” cũng yêu cầu đảo ngữ động từ chính của mệnh đề sau “until”.
Giải thích: “Not until” đi với mệnh đề. Mệnh đề sau “Not until” sẽ đảo ngữ. Động từ “did forget” (vì “forgot” là quá khứ đơn, nên mượn trợ động từ “did”) sẽ được đảo thành “did he forget”.
Đáp án: Not until he got home did he forget about the gun.
—
Câu 115. She just had time to put her umbrella before the rain came down in torrents.
=> No sooner __________________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc mô tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ, với hành động thứ nhất vừa mới kết thúc thì hành động thứ hai đã xảy ra. Cấu trúc “No sooner … than” (vừa mới … thì đã) rất phù hợp để diễn tả điều này.
Giải thích: “No sooner” đi với quá khứ hoàn thành (had + V3/ed) và sau đó là “than” đi với quá khứ đơn. Ở đây, “had put” là quá khứ hoàn thành.
Đáp án: No sooner had she put her umbrella than the rain came down in torrents.
—
Câu 116. She seldom stays at home on Sundays.
=> Seldom __________________________________________________________________
Phân tích: “Seldom” là trạng từ mang nghĩa phủ định (hiếm khi). Khi trạng từ phủ định đứng đầu câu, chúng ta sẽ đảo ngữ.
Giải thích: “Seldom” đứng đầu câu. Động từ “stays” ở thì hiện tại đơn. Chúng ta mượn trợ động từ “does” và bỏ “s” ở động từ chính.
Đáp án: Seldom does she stay at home on Sundays.
—
Câu 117. I have never seen such a mess in my life.
=> Never __________________________________________________________________
Phân tích: “Never” là trạng từ phủ định. Khi nó đứng đầu câu, ta cần đảo ngữ.
Giải thích: “Never” đứng đầu câu. Động từ “have seen” ở thì hiện tại hoàn thành. Chúng ta đảo trợ động từ “have” lên trước chủ ngữ “I”.
Đáp án: Never have I seen such a mess in my life.
—
Câu 118. He insisted on a full apology.
=> Nothing but __________________________________________________________________
Phân tích: Câu này diễn tả sự khăng khăng, yêu cầu mạnh mẽ. Cấu trúc “Nothing but” có thể thay thế cho ý nghĩa này.
Giải thích: “Nothing but” có nghĩa là “chỉ”, “ngoài ra không gì khác”. Ở đây, nó sẽ thay thế cho hành động “insisted on”. Chúng ta cần đảo ngữ sau “Nothing but” bằng cách sử dụng trợ động từ “did” và động từ nguyên mẫu “insist”.
Đáp án: Nothing but a full apology did he insist on.
Lưu ý: Cách diễn đạt này có thể hơi trang trọng hoặc ít phổ biến hơn các câu khác. Một cách diễn đạt khác tự nhiên hơn có thể là “He insisted on nothing but a full apology.” Tuy nhiên, theo yêu cầu đảo ngữ, đáp án trên là chính xác.
—
Câu 119. They had to wait for twelve hours before their flight left.
=> Only after __________________________________________________________________
Phân tích: Tương tự câu 113 và 114, câu gốc dùng “before”. Chúng ta sẽ dùng “Only after” để bắt đầu câu mới và đảo ngữ mệnh đề sau “after”.
Giải thích: “Only after” đi với mệnh đề. Mệnh đề “their flight left” là quá khứ đơn. Chúng ta mượn trợ động từ “did” và đảo lên trước chủ ngữ “their flight”, động từ “left” trở về nguyên mẫu “leave”.
Đáp án: Only after their flight left did they have to wait for twelve hours.
Lưu ý: Cách đảo ngữ này có thể hơi gượng ép so với câu gốc. Câu gốc nhấn mạnh việc phải đợi 12 tiếng trước khi chuyến bay cất cánh. Nếu đảo ngữ theo cách thông thường thì thứ tự này hơi ngược. Tuy nhiên, nếu xét theo cấu trúc đảo ngữ với “Only after”, thì đây là cách làm đúng.
—
Câu 120. If you want my advice, I would forget about buying a new house.
=> Were __________________________________________________________________
Phân tích: Đây là câu điều kiện loại 2. Khi bỏ “If” trong câu điều kiện loại 2, chúng ta đảo “were” (hoặc “was” cho ngôi thứ nhất/ba số ít) lên đầu câu.
Giải thích: Câu gốc là “If you want my advice, I would forget…”. Chúng ta bỏ “If” và đảo “were” lên. Tuy nhiên, ở đây “want” là động từ thường, không phải “be”. Do đó, cấu trúc đảo ngữ cho câu điều kiện loại 2 với động từ thường là đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ.
Chỉnh sửa lại dựa trên cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2 với động từ thường:
Đáp án đúng cho câu gốc (nếu không có “Were” sẵn): Did you want my advice, I would forget about buying a new house.
Tuy nhiên, yêu cầu đề bài là bắt đầu bằng “Were”. Điều này chỉ đúng nếu mệnh đề “If” có chứa động từ “to be”. Ví dụ: “If you were my friend, I would tell you.” => “Were you my friend, I would tell you.”
Xét lại câu gốc: “If you want my advice…” Động từ là “want”, không phải “be”. Có lẽ đề bài có một chút nhầm lẫn hoặc muốn kiểm tra kiến thức về đảo ngữ câu điều kiện loại 2 (với động từ thường) nhưng lại cho sẵn từ khóa “Were”.
Nếu ta “ép” theo yêu cầu “Were”, thì ta có thể diễn đạt ý tương tự như sau (mặc dù không trực tiếp từ câu gốc):
Đáp án theo đúng yêu cầu của đề bài (mặc dù hơi khác so với câu gốc): Were I to give you my advice, I would forget about buying a new house.
Hoặc cách hiểu khác: Nếu câu gốc là “If you were to ask for my advice, I would tell you to forget…” thì đáp án mới đúng.
Trong ngữ cảnh của đề bài, có lẽ người ra đề muốn ta hiểu “Were” là trợ động từ cho câu điều kiện loại 2, mặc dù động từ chính không phải là “be”. Đây là một điểm cần lưu ý.
—
Câu 121. An old ruined cottage was near the church
=> Near __________________________________________________________________
Phân tích: “Near” là giới từ chỉ vị trí. Khi một cụm giới từ chỉ vị trí đứng đầu câu, chúng ta đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Giải thích: “Near the church” đứng đầu câu. Động từ là “was” (to be). Chủ ngữ là “an old ruined cottage”. Chúng ta đảo “was” lên trước chủ ngữ.
Đáp án: Near the church was an old ruined cottage.
—
Câu 122. He read many books yesterday.
=> Many __________________________________________________________________
Phân tích: “Many books” là một cụm danh từ. Khi một cụm danh từ (thường là bổ ngữ hoặc tân ngữ) đứng đầu câu để nhấn mạnh, chúng ta có thể đảo ngữ.
Giải thích: “Many books” đứng đầu câu. Động từ “read” ở thì quá khứ đơn. Chúng ta mượn trợ động từ “did” và đảo lên trước chủ ngữ “he”, động từ “read” trở về nguyên mẫu “read”.
Đáp án: Many books did he read yesterday.
—
Câu 123. The trees are beautiful in their colors.
=> Beautiful __________________________________________________________________.
Phân tích: “Beautiful” là tính từ. Khi tính từ đứng đầu câu để nhấn mạnh, chúng ta đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Giải thích: “Beautiful” đứng đầu câu. Động từ là “are” (to be). Chủ ngữ là “the trees”. Chúng ta đảo “are” lên trước chủ ngữ.
Đáp án: Beautiful are the trees in their colors.
—
Các em thấy không, các cấu trúc đảo ngữ này đều có những quy tắc riêng. Quan trọng là chúng ta nhận biết được từ khóa (Only when, Not until, No sooner, Seldom, Never, Nothing but, Only after, Were, Near, Many, Beautiful…) và áp dụng đúng quy tắc đảo ngữ với động từ tương ứng trong câu gốc.
Nếu có bất kỳ câu nào chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!
\(113.\) Only when their second son was born did Alice and Charles decide to move to a bigger house.
\(@\) Only when + S + V + trợ động từ + S + V : chỉ khi … thì mới …
\(114.\) Not until he got home did he remember about the gun.
\(@\) Not until + S + V + trợ động từ + S + V : mãi cho đến khi … thì mới …
\(115.\) No sooner had she put up her umbrella than the rain came down in torrents.
\(@\) No sooner had + S + V_ed/3 + than + S + V_ed/2 : vừa mới … thì …
\(116.\) Seldom does she stay at home on Sundays.
\(@\) Seldom + trợ động từ + S + V : hiếm khi …
\(117.\) Never in my life have I seen such a mess.
\(@\) Never + trợ động từ + S + V : chưa bao giờ …
\(118.\) Nothing but a full apology did he insist on.
\(@\) Nothing but + N + trợ động từ + S + V : kh gì ngoài …
\(119.\) Only after they had waited for twelve hours did their flight leave.
\(@\) Only after + S + V + trợ động từ + S + V : chỉ sau khi … thì mới …
\(120.\) Were I you, I would forget about buying a new house.
\(@\) If type 2 : If + S + V_ed/2, S + would/could + V_inf
\(->\) diễn tả tình huống ko có thật ở hiện tại
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + to V, S + would/could/might + V_inf
\(121.\) Near the church was an old ruined cottage.
\(@\) Adv nơi chốn + V + S
\(122.\) Many books did he read yesterday.
\(@\) Many + N + trợ động từ + S + V : nhấn mạnh số lượng
\(123.\) Beautiful are the trees in their colors.
113. their second son was born did Alice and Charles decide to move to a bigger house
\(-\) Đảo ngữ: Only when + clause, trợ động từ + S + V
114. he got home did he remember the gun
\(-\) Đảo ngữ: Not until + clause, trợ động từ + S + V
115. had she put her umbrella up than the rain came down in torrents
\(-\) Đảo ngữ: No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/ed
116. does she stay at home on Sundays
\(-\) Đảo ngữ: Seldom + trợ động từ + S + V
117. in my life have I seen such a mess
\(-\) Đảo ngữ: Never + trợ động từ + S + V
118. a full apology did he insist on
\(-\) Đảo ngữ: Nothing but + N + trợ động từ + S + V
119. waiting for twelve hours did their flight leave
\(-\) Đảo ngữ: Only after + V-ing/N, trợ động từ + S + V
120. I you, I would forget about buying a new house
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 2: Were + S + (to V)…
121. the church was an old ruined cottage
\(-\) Đảo ngữ toàn bộ: Trạng từ chỉ nơi chốn + V + S
122. books did he read yesterday
\(-\) Đảo ngữ nhấn mạnh tân ngữ: Tân ngữ + trợ động từ + S + V
123. in their colors are the trees
\(-\) Đảo ngữ với tính từ: Adj + be + S

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment