AI LÀM GIÚP MÌNH VOTE 5 SAO CHO Ạ
134. As soon as he had opened the letter, the …
134. As soon as he had opened the letter, the phone rang.
=> No sooner __________________________________________________________________
135. If I had gone to the post office, I would have bought some stamps.
=> Had __________________________________________________________________
136. She is so beautiful that everyone turns to look at her.
=> So __________________________________________________________________
137. I have never seen so many people in one room.
=> Never __________________________________________________________________
138. You are under no circumstances to leave the house tonight.
=> Under __________________________________________________________________
139. Max never bought another motorcycle again.
=> Never __________________________________________________________________
140. Mary not only works at the post office but she also works at the grocery store.
=> Not __________________________________________________________________
Các em hãy cùng xem từng câu nhé!
134. As soon as he had opened the letter, the phone rang.
=> No sooner __________________________________________________________________
Phân tích: Câu này sử dụng cấu trúc “As soon as” để diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau. Khi chuyển sang “No sooner”, chúng ta cần đảo ngữ động từ trợ giúp “had” lên trước chủ ngữ “he”. Động từ chính “opened” sẽ ở dạng nguyên mẫu “open” sau “had”.
Đáp án: No sooner had he opened the letter than the phone rang.
135. If I had gone to the post office, I would have bought some stamps.
=> Had __________________________________________________________________
Phân tích: Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ và kết quả của nó. Để đảo ngữ với “Had”, chúng ta bỏ “If” và đưa “had” lên đầu câu, theo sau là chủ ngữ “I” và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ “gone”.
Đáp án: Had I gone to the post office, I would have bought some stamps.
136. She is so beautiful that everyone turns to look at her.
=> So __________________________________________________________________
Phân tích: Câu này sử dụng cấu trúc “so…that” để diễn tả mức độ và kết quả. Khi đảo ngữ với “So”, chúng ta đưa “So” lên đầu, theo sau là tính từ “beautiful”, rồi đến động từ “is” và chủ ngữ “she”. Phần còn lại của câu giữ nguyên.
Đáp án: So beautiful is she that everyone turns to look at her.
137. I have never seen so many people in one room.
=> Never __________________________________________________________________
Phân tích: Câu này có trạng từ “never” đứng ở đầu câu. Khi “never” đứng ở đầu câu, chúng ta cần đảo ngữ trợ động từ “have” lên trước chủ ngữ “I”. Động từ chính “seen” vẫn giữ nguyên ở dạng quá khứ phân từ.
Đáp án: Never have I seen so many people in one room.
138. You are under no circumstances to leave the house tonight.
=> Under __________________________________________________________________
Phân tích: Cụm từ “Under no circumstances” là một cấu trúc mang nghĩa phủ định mạnh mẽ, yêu cầu đảo ngữ. Chúng ta đưa “Under no circumstances” lên đầu câu, theo sau là động từ “are” và chủ ngữ “you”. Phần còn lại của câu giữ nguyên.
Đáp án: Under no circumstances are you to leave the house tonight.
139. Max never bought another motorcycle again.
=> Never __________________________________________________________________
Phân tích: Tương tự câu 137, “never” đứng ở đầu câu. Tuy nhiên, động từ “bought” ở đây là động từ thường ở thì quá khứ đơn. Do đó, chúng ta cần mượn trợ động từ “did” để đảo ngữ, theo sau là chủ ngữ “Max” và động từ chính ở dạng nguyên mẫu “buy”.
Đáp án: Never did Max buy another motorcycle again.
140. Mary not only works at the post office but she also works at the grocery store.
=> Not __________________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “Not only… but also…” cũng yêu cầu đảo ngữ ở vế đầu tiên khi “Not only” đứng ở đầu câu. Động từ “works” là động từ thường ở thì hiện tại đơn, nên chúng ta mượn trợ động từ “does” để đảo ngữ, theo sau là chủ ngữ “Mary” và động từ chính ở dạng nguyên mẫu “work”.
Đáp án: Not only does Mary work at the post office but she also works at the grocery store.
Cô hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cấu trúc đảo ngữ. Hãy ghi nhớ và luyện tập thật nhiều để nắm vững bài học nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\)
\(134\). No sooner had he opened the letter than the phone rang.
\(-\) Cấu trúc : No sooner \(+\) had \(+\) \(S\) \(+\) \(V_3\) / \(ed\) \(+\) than \(+\) \(S\) \(+\) \(V_2\)/ \(ed\) : Vừa mới … thì …
\(135\). Had I gone to the post office , I would have bought some stamps.
\(-\) Đảo ngữ điều kiện loại \(3\) : Had \(+\) \(S\) \(+\) \(V_3\) / \(ed\) , \(S\) \(+\) would have \(+\) \(V_3\) / \(ed\) : Nếu … thì đã …
\(136\). So beautiful is she that everyone turns to look at her.
\(-\) Cấu trúc : So \(+\) adj \(+\) be \(+\) \(S\) \(+\) that \(+\) clause : Quá … đến nỗi mà …
\(137\). Never have I seen so many people in one room.
\(-\) Cấu trúc : Never \(+\) have / has \(+\) \(S\) \(+\) \(V_3\) / \(ed\) : Chưa bao giờ …
\(138\). Under no circumstances are you to leave the house tonight.
\(-\) Under no circumstances \(+\) be \(+\) \(S\) \(+\) \(V\) : Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không …
-\(139\). Never again did Max buy another motorcycle.
\(-\) Never again \(+\) did \(+\) \(S\) \(+\) \(V\) : Không bao giờ … nữa
\(140\). Not only does Mary work at the post office , but she also works at the grocery store.
\(-\) Not only \(+\) trợ động từ \(+\) \(S\) \(+\) \(V\) , but \(S\) \(+\) also \(+\) \(V\) : Không những … mà còn
\(color{black}\fr{#kha}\)
134. No sooner had he opened the letter than the phone rang.
– No sooner had + S + V3/ed + than + S + V2/ed: vừa mới…thì…
135. Had I gone to the post office, I would have bought some stamps.
– Had + S + V3/ed, S + would have + V3/ed: đảo ngữ câu điều kiện loại 3 (giả thiết trái với quá khứ)
136. So beautiful was she that everyone turns to look at her.
– So + adj + be + S + that + clause: đảo ngữ với “So…that” (quá…đến nỗi mà)
137. Never have I seen so many people in one room.
– Never + trợ động từ + S + V3/ed: đảo ngữ với “Never”
138. Under no circumstances are you to leave the house tonight.
– Under no circumstances + trợ động từ + S + V-inf: trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không…
139. Never did Max buy another motorcycle again.
– Never + trợ động từ + S + V-inf: đảo ngữ với “Never”
140. Not only does Mary work at the post office but she also works at the grocery store.
– Not only + trợ động từ + S + V-inf + but also + clause: không những…mà còn…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment