AI LÀM GIÚP MÌNH VOTE 5 SAO CHO Ạ
91. The embassy staff little realized that Ted…
91. The embassy staff little realized that Ted was a secret agent
=> Little _______________________________________________________________
92. I’ve never come across such a horrifying film.
=> Never _______________________________________________________________
93. I’ve never been so moved by a Shakespeare production.
=> Never _______________________________________________________________
94. She didn’t realize what would happen to her next.
=> Little _______________________________________________________________
95. She not only wrote the text but also selected the illustrations.
=> Not only _____________________________________________________________
96. The facts were not all made public until later.
=> Only until ___________________________________________________________
97. I didn’t realize who he was until later.
=> Only ________________________________________________________________
98. If you change your mind, there will always be a job for you here.
=> Should ______________________________________________________________
99. If she had said sorry, he wouldn’t have been angry.
=> Had ________________________________________________________________
100. She has such a soft voice that everyone likes her.
=> Such ________________________________________________________________
101. The question was so great that he had to think it over
=> Such __________________________________________________________________
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một.
91. The embassy staff little realized that Ted was a secret agent
=> Little _______________________________________________________________
Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc “Little did + S + V (nguyên thể)” để nhấn mạnh việc chủ ngữ “the embassy staff” hầu như không nhận ra điều gì đó. Chúng ta sẽ đảo “little” lên đầu câu và giữ nguyên cấu trúc đảo ngữ.
Đáp án: Little did the embassy staff realize that Ted was a secret agent.
92. I’ve never come across such a horrifying film.
=> Never _______________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “Never + trợ động từ + S + V (nguyên thể)” dùng để nhấn mạnh sự chưa từng xảy ra của một hành động. Trong câu này, “have” là trợ động từ.
Đáp án: Never have I come across such a horrifying film.
93. I’ve never been so moved by a Shakespeare production.
=> Never _______________________________________________________________
Phân tích: Tương tự như câu 92, chúng ta áp dụng cấu trúc đảo ngữ với “Never”. “Have” là trợ động từ.
Đáp án: Never have I been so moved by a Shakespeare production.
94. She didn’t realize what would happen to her next.
=> Little _______________________________________________________________
Phân tích: Câu này có ý nghĩa tương tự câu 91. “Little” được sử dụng để nhấn mạnh việc chủ ngữ “she” hầu như không nhận ra điều gì đó. Chúng ta sẽ đảo “little” lên đầu và sử dụng cấu trúc đảo ngữ “little did + S + V (nguyên thể)”. Lưu ý động từ “realize” ở dạng nguyên thể.
Đáp án: Little did she realize what would happen to her next.
95. She not only wrote the text but also selected the illustrations.
=> Not only _____________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “Not only + trợ động từ + S + V… but also…” dùng để nhấn mạnh hai hành động hoặc hai sự việc song song. Trợ động từ ở đây là “did” vì động từ “wrote” ở thì quá khứ đơn.
Đáp án: Not only did she write the text but she also selected the illustrations.
96. The facts were not all made public until later.
=> Only until ___________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “Only until + thời gian/mệnh đề + trợ động từ + S + V…” dùng để nhấn mạnh thời điểm hành động xảy ra. Ở đây, “were” là trợ động từ.
Đáp án: Only until later were the facts all made public.
97. I didn’t realize who he was until later.
=> Only ________________________________________________________________
Phân tích: Tương tự như câu 96, chúng ta sử dụng cấu trúc đảo ngữ với “Only” để nhấn mạnh thời điểm nhận ra sự việc. Trợ động từ là “did” vì động từ “realize” ở thì quá khứ đơn.
Đáp án: Only later did I realize who he was.
98. If you change your mind, there will always be a job for you here.
=> Should ______________________________________________________________
Phân tích: Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 1. Chúng ta thay “If” bằng “Should” và bỏ “to be” nếu có, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên thể.
Đáp án: Should you change your mind, there will always be a job for you here.
99. If she had said sorry, he wouldn’t have been angry.
=> Had ________________________________________________________________
Phân tích: Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3. Chúng ta thay “If” bằng “Had” và bỏ “If”, sau đó là chủ ngữ và động từ ở dạng quá khứ phân từ.
Đáp án: Had she said sorry, he wouldn’t have been angry.
100. She has such a soft voice that everyone likes her.
=> Such ________________________________________________________________
Phân tích: Cấu trúc “Such + a/an + adjective + noun + that…” dùng để diễn tả kết quả của một đặc điểm. Chúng ta sẽ đảo “Such” lên đầu câu và cấu trúc sẽ là “Such + a/an + adjective + noun + that…”.
Đáp án: Such a soft voice does she have that everyone likes her.
101. The question was so great that he had to think it over
=> Such __________________________________________________________________.
Phân tích: Tương tự câu 100, chúng ta đảo “Such” lên đầu câu. Lưu ý động từ chính là “was” thì quá khứ, nên chúng ta dùng “was” trong cấu trúc đảo ngữ.
Đáp án: Such was the question that he had to think it over.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cấu trúc đảo ngữ. Các em hãy luyện tập thật nhiều để ghi nhớ và vận dụng thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(91.\) Little did the embassy staff realize that Ted was a secret agent.
\(@\) Little + trợ động từ + S + V : hầu như kh …
\(92.\) Never have I come across such a horrifying film.
\(@\) Never + trợ động từ + S + V : chưa bao giờ …
\(93.\) Never have I been so moved by a Shakespeare production.
\(@\) Never + trợ động từ + S + V : chưa bao giờ …
\(94.\) Little did she realize what would happen to her next.
\(@\) Little + trợ động từ + S + V : hầu như không ngờ tới …
\(95.\) Not only did she write the text, but she also selected the illustrations.
\(@\) Not only + trợ động từ + S + V + but (also) + S + V : kh những … mà còn …
\(96.\) Only later were all the facts made public.
\(@\) Only later + trợ động từ + S + V : mãi đến sau này …
\(97.\) Only later did I realize who he was.
\(@\) Only when/after… + trợ động từ + S + V : chỉ khi … thì mới …
\(98.\) Should you change your mind, there will always be a job for you here.
\(@\) If type 1 : If + S + V_s/es/inf, S + will/can + V_inf
\(->\) diễn tả sự việc có thể xảy ra, dự đoán
\(-\) Đảo ngữ : Should + S + V, S + will/can/may + V_inf
\(99.\) Had she said sorry, he wouldn’t have been angry.
\(@\) If type 3 : If + S + had + V_ed/3, S + would/could + have + V_ed/3
\(->\) diễn tả tình huống đã ko xảy ra trong quá khứ
\(-\) Đảo ngữ : Had + S + V_ed/3, S + would have + V_ed/3
\(100.\) Such is her soft voice that everyone likes her.
\(@\) Such + be + (a/an) + adj + N + that… : quá … đến nỗi …
\(101.\) Such was the question that he had to think it over.
\(@\) Such + be + N + that… : thật là … phải …
91. did the embassy staff realize that Ted was a secret agent
\(-\) Đảo ngữ: Little + trợ động từ + S + V-bare
92. have I come across such a horrifying film
\(-\) Đảo ngữ: Never + have/has + S + V3/ed
93. have I been so moved by a Shakespeare production
\(-\) Đảo ngữ: Never + have/has + S + V3/ed
94. did she realize what would happen to her next
\(-\) Đảo ngữ: Little + trợ động từ + S + V-bare
95. did she write the text but she also selected the illustrations
\(-\) Đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + V-bare… but also…
96. later were all the facts made public
\(-\) Đảo ngữ: Only until + mốc thời gian + trợ động từ + S + V
97. later did I realize who he was
\(-\) Đảo ngữ: Only later + trợ động từ + S + V
98. you change your mind, there will always be a job for you here
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 1: Should + S + V-bare
99. she said sorry, he wouldn’t have been angry
\(-\) Đảo ngữ câu ĐK loại 3: Had + S + V3/ed
100. a soft voice does she have that everyone likes her
\(-\) Đảo ngữ: Such + (a/an) + Adj + N + trợ động từ + S + V + that
101. a great question was it that he had to think it over
\(-\) Đảo ngữ: Such + (a/an) + Adj + N + be + S + that

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment