among (amongst) (prep) amount (n) Đặt câu với 2 từ này hộ mk với ạ
amount (n)
Đặt câu với 2 từ này hộ mk với ạ
Chào em! Thầy/cô rất vui vì em đã chủ động đặt câu hỏi về ngữ vựng Tiếng Anh lớp 7. Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn vì cách viết hơi giống nhau nhưng ý nghĩa và từ loại hoàn toàn khác biệt. Thầy/cô sẽ giải thích chi tiết và đặt câu cho từng từ nhé.
1. Từ “among” hoặc “amongst” (Giới từ – Preposition)
- Ý nghĩa: Có nghĩa là “ở giữa”, “trong số” (dùng cho từ 3 đối tượng hoặc sự vật, sự việc trở lên). Chữ “amongst” có nghĩa hoàn toàn giống “among”, nhưng ít phổ biến hơn và thường dùng trong văn phong trang trọng hoặc tiếng Anh Anh.
- Ví dụ 1: The teacher is standing among the students in the classroom. (Cô giáo đang đứng ở giữa các học sinh trong lớp học.)
- Ví dụ 2: She felt happy to be amongst her close friends at the party. (Cô ấy cảm thấy hạnh phúc khi ở giữa những người bạn thân tại bữa tiệc.)
2. Từ “amount” (Danh từ – Noun)
- Ý nghĩa: Có nghĩa là “lượng”, “số lượng” (thường dùng cho danh từ không đếm được, ví dụ như tiền bạc, thời gian, nước, thông tin…).
- Ví dụ 1: A large amount of money was spent on building the new school library. (Một lượng lớn tiền đã được dùng để xây dựng thư viện trường học mới.)
- Ví dụ 2: You need to drink a sufficient amount of water every day. (Bạn cần uống một lượng nước đầy đủ mỗi ngày.)
Mẹo nhỏ cho em: Khi làm bài tập, nếu thấy chỗ trống nằm trước một danh từ không đếm được (như money, water, time) thì ta nghĩ ngay đến từ amount. Còn nếu vị trí cần điền chỉ sự phân bố ở giữa một tập thể hay nhóm đông người/vật thì ta dùng among (hoặc amongst) nhé. Chúc em học tốt môn Tiếng Anh!
Đáp á:
Giaỉ thích:
\(star\) \(text{among}\) (amongst) (prep): giữa, trong số
\(@\) Among the students in my class, Lan is one of the most hardworking
\(->\) Dịch: Trong số các học sinh trong lớp tôi, Lan là một trong những người chăm chỉ nhất
\(star\) \(text{amount}\) (n): số lượng
\(@\) The amount of waste produced by households has increased significantly in recent years
\(->\) Dịch: Lượng rác thải do các hộ gia đình tạo ra đã tăng đáng kể trong những năm gần đây
\(\color{#f4a261}{꧁}\color{#f4a261}{\star}\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a}\quad\color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\color{#d77cf0}{\star}\color{#d77cf0}{꧂}\)
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\)
\(-\) among / amongst (prep) : giữa , trong số
\(->\) sentence : He’s the most handsome student among his classmates
\(+\) trans : Anh ấy là học sinh đẹp trai nhất lớp trong những người bạn của anh ấy
\(-\) amount (n) : số lượng
\(->\) sentence : I used to spend a huge amount of money to buy food
\(+\) trans : Tôi từng chi số lượng tiền khủng đề mua đồ ăn.
\(color{black}\fr{#kha}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment