anh chị ai hiểu rõ về bptt ẩn dụ và hoán dụ ko .chỉ em ,em hay nhầm chỗ đó quá ….
Trước hết, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chung về hai biện pháp này nhé:
Cả ẩn dụ và hoán dụ đều là những biện pháp tu từ có tác dụng tăng tính biểu cảm, gợi hình, giúp câu văn, câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn hơn. Điểm chung là chúng đều lấy một sự vật, hiện tượng này để nói về một sự vật, hiện tượng khác. Tuy nhiên, cái “cơ sở” để chúng ta “lấy cái này gọi cái kia” lại hoàn toàn khác nhau đấy!
I. ẨN DỤ
1. Định nghĩa:
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, giống nhau với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nói một cách dễ hiểu, ẩn dụ là một dạng so sánh ngầm (không dùng các từ so sánh như “là”, “như”, “tựa”, “ví”,…). Người ta lấy cái này để nói về cái kia vì chúng có những điểm giống nhau về hình thức, tính chất, cách thức, cảm giác.
2. Công thức dễ nhớ:
A (được ẩn đi) = B (được nói ra) vì A có nét GIỐNG B.
3. Ví dụ minh họa:
-
Ví dụ 1: “Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
(Minh Huệ)Phân tích:
-
Ở đây, “người cha” là Bác Hồ.
Bác Hồ được gọi là “người cha” vì Bác có những phẩm chất, tình cảm giống như một người cha: yêu thương, che chở, quan tâm đến các chiến sĩ và toàn thể dân tộc.
Đây là ẩn dụ phẩm chất.
-
-
Ví dụ 2: “Mặt trời của mẹ, con nằm trên lưng”
(Nguyễn Khoa Điềm)Phân tích:
-
“Mặt trời” ở đây là người con.
Người con được gọi là “mặt trời” vì người con giống như mặt trời, mang lại ánh sáng, niềm vui, sự sống, là trung tâm của cuộc đời người mẹ.
Đây là ẩn dụ phẩm chất.
-
-
Ví dụ 3: “Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”
(Ca dao)Phân tích:
-
“Thuyền” ở đây ẩn dụ cho người con trai (người đi xa).
“Bến” ở đây ẩn dụ cho người con gái (người ở lại).
Sự ra đi – ở lại, chờ đợi – đi xa của thuyền và bến giống như tình cảnh chia ly của đôi lứa yêu nhau. Đây là ẩn dụ hình thức và ẩn dụ phẩm chất.
-
4. Các kiểu ẩn dụ thường gặp:
-
Ẩn dụ phẩm chất: Lấy cái này gọi cái kia vì có nét giống nhau về phẩm chất, tính cách. (Ví dụ: “người cha”, “mặt trời” ở trên).
-
Ẩn dụ hình thức: Lấy cái này gọi cái kia vì có nét giống nhau về hình dáng, cấu tạo. (Ví dụ: “lá phổi xanh” để chỉ rừng cây).
-
Ẩn dụ cách thức: Lấy cái này gọi cái kia vì có nét giống nhau về cách thức hoạt động, vận động. (Ví dụ: “bay” trong “Bay lên Vườn Đào” để chỉ sự thăng tiến, phát triển).
-
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Dùng cảm giác này để diễn tả cảm giác khác. (Ví dụ: “giọng nói ngọt ngào” – dùng vị giác để diễn tả thính giác).
II. HOÁN DỤ
1. Định nghĩa:
Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi, gắn bó với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nói một cách dễ hiểu, hoán dụ là lấy một phần của cái toàn thể, lấy cái có liên quan để chỉ cái mà nó đại diện. Giữa hai sự vật được nói đến không có sự giống nhau mà chỉ có sự liên hệ mật thiết với nhau.
2. Công thức dễ nhớ:
A (được ẩn đi) = B (được nói ra) vì A có mối QUAN HỆ GẦN GŨI với B.
3. Ví dụ minh họa:
-
Ví dụ 1: “Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.”
(Việt Bắc – Tố Hữu)Phân tích:
-
“Áo chàm” là một phần trang phục đặc trưng của người dân Việt Bắc.
Ở đây, “áo chàm” không giống người dân, mà “áo chàm” là dấu hiệu, là đặc trưng của người dân Việt Bắc. Tác giả lấy “áo chàm” để chỉ “người dân Việt Bắc”.
Đây là hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
-
-
Ví dụ 2: “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”
(Hoàng Trung Thông)Phân tích:
-
“Bàn tay” là một bộ phận của con người, và nó đại diện cho sức lao động, sự cần cù của con người.
Tác giả lấy “bàn tay” (bộ phận) để chỉ “sức lao động” (cái toàn thể/hoạt động).
Đây là hoán dụ lấy bộ phận để gọi toàn thể.
-
-
Ví dụ 3: “Một túp lều tranh hai trái tim vàng.”
(Ca dao)Phân tích:
-
“Trái tim vàng” không có nghĩa là trái tim bằng vàng, mà là chỉ tình yêu son sắt, thủy chung, quý giá.
“Trái tim” là vật chứa đựng cảm xúc, và “vàng” là chất liệu quý giá, mang ý nghĩa vĩnh cửu. Tác giả lấy cái cụ thể (“trái tim vàng”) để chỉ cái trừu tượng (“tình yêu son sắt”).
Đây là hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
-
4. Các kiểu hoán dụ thường gặp:
-
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể: (Ví dụ: “Đầu xanh” chỉ người trẻ tuổi; “Chân cứng đá mềm” chỉ người khỏe mạnh).
-
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: (Ví dụ: “Cả làng đi xem hội” – “làng” là cái chứa đựng, chỉ người dân trong làng).
-
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: (Ví dụ: “Áo chàm” chỉ người dân Việt Bắc; “Khăn tang” chỉ người đang chịu tang).
-
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng: (Ví dụ: “Một túp lều tranh hai trái tim vàng” – “trái tim vàng” chỉ tình yêu thủy chung).
III. CÁCH PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ DỄ NHẤT
Để không còn nhầm lẫn, em hãy nhớ kĩ điều này:
-
ẨN DỤ: Dựa trên mối quan hệ GIỐNG NHAU (tương đồng).
Em hãy tự hỏi: “Cái A này có nét gì giống với cái B mà người ta lại dùng để gọi nó?” Nếu có sự giống nhau, thì đó là ẩn dụ.
Ví dụ: “Mặt trời của mẹ” – Con giống như mặt trời (vì cùng mang lại sự sống, ấm áp, là trung tâm).
-
HOÁN DỤ: Dựa trên mối quan hệ GẦN GŨI (tương cận), LIÊN QUAN.
Em hãy tự hỏi: “Cái A này có mối liên hệ, gắn bó nào với cái B mà người ta lại dùng để gọi nó?” Nếu có sự liên hệ (bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa, dấu hiệu – sự vật, cụ thể – trừu tượng), thì đó là hoán dụ.
Ví dụ: “Áo chàm” – Áo chàm là dấu hiệu nhận biết của người dân Việt Bắc, chúng không hề giống nhau.
Tóm lại:
-
Ẩn dụ là một kiểu “so sánh ngầm”, thấy cái này “như là” cái kia (nhưng không dùng từ “như”, “là”).
-
Hoán dụ là một kiểu “thay thế”, lấy một phần/một cái liên quan để đại diện cho cái toàn thể/cái khác.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, em đã hiểu rõ hơn về ẩn dụ và hoán dụ. Hãy luyện tập bằng cách tìm thêm các ví dụ trong thơ ca, truyện văn để củng cố kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô. Cô luôn sẵn lòng giúp đỡ!
Chúc em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Ngữ Văn!
\(***\) Định nghĩa:
\(@\) Ẩn dụ:
\(-\) là cách gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên của sự vật, sự việc khác có nét giống nhau để tăng sức gợi hình, gợi cảm.
\(@\) Hoán dụ:
\(-\) là cách gọi tên các sự vật, sụ việc bằng tên của sự vật sự việc khác dựa trên mối quan hệ gần gũi, liên quan với nhau.
\(***\) Lấy ví dụ:
\(@\) Ẩn dụ:
“Con là mặt trời của mẹ.”
Ẩn dụ “mặt trời” \(to\) người con.
Ẩn dụ “Người cha mái tóc bạc” \(to\) Bác Hồ.
\(@\) Hoán dụ:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Việt Bắc)
Hoán dụ “áo chàm” \(to\) đồng bào Việt Bắc.
\(color{lightblue}{#han}color{lightgreen}{gpha}color{pink}{m16}color{lightyellow}{242}\)
điểm giống nhau:
-cùng gọi một vật bằng một vật khác có mỗi tương quan chặt chẽ
điểm khác nhau
-ẩn dụ là gọi một vật bằng một vật khác bởi sự giống nhau và cảm quan của tác giả, qua đó bộc lộ được thông điệp và tăng sức gợi hình gợi cảm cho văn bản
-hoán dụ là gọi một vật bằng một vật khác có mối liên kết về mặt quan hệ (như vật chứa/bị chứa hay bộ phận/toàn thể…v.v) để tạo chiều sâu và nét đặc sắc cho văn bản
ví dụ:
ẩn dụ: đây là kim chỉ nam đưa anh tới với thành công
kim chỉ nam ở đây ẩn dụ cho một yếu tố dẫn dắt, đưa anh ta tới với thành công
kim chỉ nam trong la bàn có vai trò chỉ đường \(->\) có nét tương đồng
hoán dụ: bàn tay ta làm nên tất cả
bàn tay ta là đại diện cho mỗi con người, con người (toàn thể) được gói gọn trong hình ảnh bàn tay (bộ phận)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment