At 10 o’clock tomorrow, the new bôkshop in the corner…..Lets go and visit it.
…
A. opens B. opened C. is open D. has opend
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một bài tập ngữ pháp rất hay và thường gặp nhé. Bài tập này giúp chúng ta ôn lại cách dùng thì hiện tại đơn (Present Simple) để nói về tương lai đấy.
Đề bài của chúng ta là:
At 10 o’clock tomorrow, the new bookshop in the corner…..Lets go and visit it.
A. opens
B. opened
C. is open
D. has opened
Để giải quyết bài này, các em hãy cùng cô phân tích từng lựa chọn một nhé!
Phân tích đề bài:
- Chúng ta có cụm từ “At 10 o’clock tomorrow” – đây là một dấu hiệu rất quan trọng. Nó cho biết sự việc sẽ xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai (ngày mai).
- Câu “Lets go and visit it” gợi ý rằng đây là một sự kiện đã được lên kế hoạch, sắp đặt.
Phân tích các lựa chọn:
1. Lựa chọn A. opens
- “Opens” là động từ ở thì Hiện tại đơn (Present Simple), ngôi thứ ba số ít.
- Quy tắc quan trọng: Thì Hiện tại đơn (Present Simple) được dùng để diễn tả các hành động, sự kiện đã được lên lịch trình, thời khóa biểu cụ thể trong tương lai. Ví dụ như lịch trình của tàu, máy bay, buổi chiếu phim, giờ khai giảng, hoặc giờ mở cửa/đóng cửa của các cửa hàng, thư viện…
- Trong trường hợp này, việc cửa hàng sách mới mở cửa vào lúc 10 giờ ngày mai là một sự kiện đã được định sẵn, theo lịch trình.
- Ví dụ:
- The train leaves at 7 PM tonight. (Tàu rời đi lúc 7 giờ tối nay.)
- The movie starts at 8 PM. (Bộ phim bắt đầu lúc 8 giờ tối.)
- Our school year ends in May. (Năm học của chúng ta kết thúc vào tháng 5.)
- Như vậy, “the new bookshop … opens at 10 o’clock tomorrow” hoàn toàn phù hợp với quy tắc này.
2. Lựa chọn B. opened
- “Opened” là động từ ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
- Thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
- Vì sự kiện ở đây là “tomorrow” (ngày mai) nên không thể dùng thì Quá khứ đơn được.
- => B. opened là đáp án sai.
3. Lựa chọn C. is open
- “Is open” không phải là một thì, mà là sự kết hợp giữa động từ “to be” và tính từ “open”.
- “Is open” diễn tả trạng thái của cửa hàng (đang mở cửa), chứ không phải hành động “mở cửa” (khai trương/bắt đầu hoạt động).
- Nếu nói “The bookshop is open now” (Cửa hàng sách đang mở cửa bây giờ) thì đúng.
- Hoặc “The bookshop will be open at 10 o’clock tomorrow” (Cửa hàng sách sẽ mở cửa vào lúc 10 giờ ngày mai) thì cũng có thể đúng, nhưng nó nhấn mạnh trạng thái “đang mở”, còn đề bài đang hỏi về hành động “mở cửa” của một sự kiện đã được lên lịch.
- Trong ngữ cảnh này, chúng ta cần một động từ chỉ hành động khai trương, bắt đầu hoạt động theo lịch trình, chứ không phải một cụm từ diễn tả trạng thái.
- => C. is open không phù hợp nhất trong trường hợp này.
4. Lựa chọn D. has opened
- “Has opened” là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
- Thì Hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, hoặc một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
- Chúng ta không dùng thì Hiện tại hoàn thành với các mốc thời gian cụ thể trong tương lai như “tomorrow”.
- => D. has opened là đáp án sai.
Kết luận:
Dựa vào phân tích trên, lựa chọn A. opens là đáp án chính xác nhất vì nó sử dụng thì Hiện tại đơn để diễn tả một sự kiện đã được lên lịch trình cụ thể trong tương lai.
Vậy, câu hoàn chỉnh của chúng ta là:
At 10 o’clock tomorrow, the new bookshop in the corner opens. Let’s go and visit it.
Các em nhớ kỹ kiến thức về cách dùng thì Hiện tại đơn cho các lịch trình, thời khóa biểu trong tương lai nhé! Đây là một điểm ngữ pháp rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra đó!
Chúc các em học tốt!
\(to\) \(A\)
\(+\) ˚୨୧⋆.˚HTĐ˚୨୧⋆.˚:
\(@\) Với V:
\((+)\) S \(+\) V(s/es)
\((-)\) S \(+\) do/does \(+\) not \(+\) V(nguyên)
\((?)\) Do/Does \(+\) S + V(nguyên) ?
\(@\) Với tobe:
\((+)\) S \(+\) am/is/are \( +\) N/adj
\((-)\) S \(+\) am/is/are \(+\) not \(+\) N/adj
\((?)\) Am/Is/Are \(+\) S \(+\) N/adj
˚୨୧⋆.˚Cách dùng˚୨୧⋆.˚:
\(+\) Diễn tả thói quen, hành động lặp lại
\(+\) Diễn tả sự thật, chân lý
\(+\) Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu
˚୨୧⋆.˚DHNB˚୨୧⋆.˚: always, usually, often, sometimes, never,..
Ans : A
– Lịch trình -> HTĐ
– HTĐ : S Vs/es/0
– N số ít (the new bookshop) -> Vs/es
– Let’s V0 : hãy..
– Vào lúc 10 giờ ngày mai, hiệu sách mới ở góc phố sẽ mở cửa. Chúng ta hãy đến thăm nó.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment