Bài 1: Chỉ ra số từ trong các trường hợp sau đây, và xác định ý nghĩa mà số từ b…
1. Ở tuổi thứ ba mươi, mẹ tôi vẫn có tâm hồn trẻ trung phơi phới như mới đôi mươi vậy.
2. Ngày thứ hai đi học, cậu ta đã làm quen được hết bạn bè trong lớp.
3. Trong trường, lớp tôi đông học sinh nhất.
4. Ông bà ngoại ở quê có nuôi một đàn gà bảy mươi con.
5. Tòa nhà có tám mươi tầng, bố tôi làm ở tầng năm mươi.
Bài 2: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Một canh hai canh lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Không ngủ được Hồ Chí Minh)
Bài 3: Tìm phó từ trong các câu sau. Cho biết chúng đi kèm từ loại và bổ sung ý nghĩa gì cho từ trung tâm.
1) Cô ấy rất thích chiếc ô tô đằng kia.
2) Trời vẫn đang mưa rất to.
3) Tôi không đi mua đồ chơi vào trời mưa..
4) Anh hãy giúp em vượt qua khó khăn này.
5) Ngoài vẽ tranh, tôi cũng viết truyện.
6) Em tôi mới đi học.
7) Những bông hoa ngoài vườn đẹp quá.
8) Lớp tôi tất cả học sinh đều có hạnh kiểm tốt.
9) Toàn thể giáo viên nữ trường tôi hôm nay mặc áo dài
10) An đã làm xong bài tập.
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, cô/thầy sẽ cùng các em giải đáp các bài tập về Số từ và Phó từ nhé. Đây là những kiến thức rất quan trọng giúp chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách chính xác và phong phú hơn đấy!
Bài 1: Chỉ ra số từ trong các trường hợp sau đây, và xác định ý nghĩa mà số từ bổ sung cho danh từ trung tâm.
Chúng ta cùng phân tích từng câu một:
- Ở tuổi thứ ba mươi, mẹ tôi vẫn có tâm hồn trẻ trung phơi phới như mới đôi mươi vậy.
– Số từ: “thứ ba mươi”, “đôi mươi”
– Danh từ trung tâm và ý nghĩa bổ sung:- “thứ ba mươi”: bổ sung ý nghĩa thứ tự (tuổi thứ 30) cho danh từ “tuổi”.
- “đôi mươi”: bổ sung ý nghĩa số lượng ước chừng (khoảng 20 tuổi) cho danh từ “tuổi” (được ngầm hiểu).
- Ngày thứ hai đi học, cậu ta đã làm quen được hết bạn bè trong lớp.
– Số từ: “thứ hai”
– Danh từ trung tâm và ý nghĩa bổ sung:- “thứ hai”: bổ sung ý nghĩa thứ tự (ngày thứ 2) cho danh từ “ngày”.
- Trong trường, lớp tôi đông học sinh nhất.
– Số từ: Không có số từ trong câu này. (Từ “nhất” là phó từ chỉ mức độ, bổ sung ý nghĩa cho tính từ “đông”). - Ông bà ngoại ở quê có nuôi một đàn gà bảy mươi con.
– Số từ: “một”, “bảy mươi”
– Danh từ trung tâm và ý nghĩa bổ sung:- “một”: bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (1) cho danh từ “đàn”.
- “bảy mươi”: bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (70) cho danh từ “con” (con gà).
- Tòa nhà có tám mươi tầng, bố tôi làm ở tầng năm mươi.
– Số từ: “tám mươi”, “năm mươi”
– Danh từ trung tâm và ý nghĩa bổ sung:- “tám mươi”: bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (80) cho danh từ “tầng”.
- “năm mươi”: bổ sung ý nghĩa thứ tự (tầng thứ 50) cho danh từ “tầng”.
Bài 2: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Chúng ta cùng đọc lại bài thơ “Không ngủ được” của Bác Hồ và tìm các số từ nhé:
Một canh hai canh lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
Các số từ và ý nghĩa của chúng trong bài thơ là:
- Một: bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (1) cho danh từ “canh”.
- hai: bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (2) cho danh từ “canh”.
- ba: bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (3) cho danh từ “canh”.
- bốn: bổ sung ý nghĩa thứ tự (canh thứ 4) cho danh từ “canh” (được ngầm hiểu).
- năm (trong “canh năm”): bổ sung ý nghĩa thứ tự (canh thứ 5) cho danh từ “canh” (được ngầm hiểu).
- năm (trong “năm cánh”): bổ sung ý nghĩa số lượng cụ thể (5) cho danh từ “cánh”.
Bài 3: Tìm phó từ trong các câu sau. Cho biết chúng đi kèm từ loại và bổ sung ý nghĩa gì cho từ trung tâm.
Các em hãy nhớ, phó từ là những từ đi kèm động từ, tính từ (hoặc phó từ khác) để bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn, phủ định, cầu khiến,…
- Cô ấy rất thích chiếc ô tô đằng kia.
– Phó từ: “rất”
– Đi kèm từ loại: “thích” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Mức độ (biểu thị mức độ cao của sự yêu thích). - Trời vẫn đang mưa rất to.
– Phó từ: “vẫn”, “đang”, “rất”
– Đi kèm từ loại và ý nghĩa bổ sung:- “vẫn”: đi kèm “mưa” (động từ), bổ sung ý nghĩa sự tiếp diễn (mưa vẫn tiếp tục).
- “đang”: đi kèm “mưa” (động từ), bổ sung ý nghĩa thời gian (hành động đang diễn ra).
- “rất”: đi kèm “to” (tính từ), bổ sung ý nghĩa mức độ (mưa to ở mức độ cao).
- Tôi không đi mua đồ chơi vào trời mưa.
– Phó từ: “không”
– Đi kèm từ loại: “đi” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Phủ định (phủ định hành động “đi”). - Anh hãy giúp em vượt qua khó khăn này.
– Phó từ: “hãy”
– Đi kèm từ loại: “giúp” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Cầu khiến, đề nghị (thể hiện lời đề nghị ai đó làm gì). - Ngoài vẽ tranh, tôi cũng viết truyện.
– Phó từ: “cũng”
– Đi kèm từ loại: “viết” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Bổ sung, đồng thời (thể hiện việc làm thêm một hành động khác song song). - Em tôi mới đi học.
– Phó từ: “mới”
– Đi kèm từ loại: “đi” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Thời gian (hành động vừa mới xảy ra trong thời gian gần). - Những bông hoa ngoài vườn đẹp quá.
– Phó từ: “quá”
– Đi kèm từ loại: “đẹp” (tính từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Mức độ (thể hiện mức độ cao, mang sắc thái cảm thán). - Lớp tôi tất cả học sinh đều có hạnh kiểm tốt.
– Phó từ: “đều”
– Đi kèm từ loại: “có” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Khái quát, chung (thể hiện rằng tất cả thành viên trong một tập thể đều có chung một đặc điểm/hành động). - Toàn thể giáo viên nữ trường tôi hôm nay mặc áo dài.
– Phó từ: Không có phó từ trong câu này. (Từ “hôm nay” là trạng ngữ chỉ thời gian, không phải phó từ). - An đã làm xong bài tập.
– Phó từ: “đã”
– Đi kèm từ loại: “làm” (động từ)
– Bổ sung ý nghĩa: Thời gian (hành động đã hoàn thành trong quá khứ).
Cô/Thầy hy vọng phần giải đáp này giúp các em nắm vững hơn kiến thức về Số từ và Phó từ nhé. Hãy luyện tập thêm để sử dụng chúng thành thạo hơn!
\(#DAnh\)
Bài \(1.\)
\(1.\)
\(-\) Số từ :
\(+\) “ba mươi”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số thứ tự cho danh từ trung tâm “tuổi”
\(+\) “đôi mươi” \((\) hai mươi \()\)
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ trung tâm “tuổi”
\(2.\)
\(-\) Số từ : “hai”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số thứ tự cho danh từ trung tâm “ngày”
\(3.\)
\(-\) Số từ : “nhất”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số thứ tự cho danh từ trung tâm “lớp”
\(4.\)
\(-\) Số từ :
\(+\) “một”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ trung tâm “đàn gà”
\(+\) “bảy mươi”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ trung tâm “con”
\(5.\)
\(-\) Số từ :
\(+\) “tám mươi”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ trung tâm “tầng”
\(+\) “năm mươi”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số thứ tự cho danh từ trung tâm “tầng”
Bài \(2.\)
\(-\) Số từ :
\(+\) “một” \(;\) “hai” \(;\) “ba”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ trung tâm “canh”
\(+\) “bốn” \(;\) “năm”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số thứ tự cho danh từ trung tâm “canh”
\(+\) “năm”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ trung tâm “cánh”
Bài \(3.\)
\(1.\)
\(-\) Phó từ : “rất”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt mức độ cho động từ trung tâm “thích”
\(2.\)
\(-\) Phó từ :
\(+\) “vẫn” \(;\) “đang”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt trạng thái cho động từ trung tâm “mưa”
\(+\) “rất”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt mức độ cho tính từ trung tâm “to”
\(3.\)
\(-\) Phó từ : “không”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt phủ định cho động từ trung tâm “đi”
\(4.\)
\(-\) Phó từ : “hãy”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt cầu khiến cho động từ trung tâm “giúp”
\(5.\)
\(-\) Phó từ : “cũng”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt tiếp diễn tương tự cho động từ trung tâm “viết”
\(6.\)
\(-\) Phó từ : “mới”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt trạng thái cho động từ trung tâm “đi”
\(7.\)
\(-\) Phó từ : “quá”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt mức độ cho tính từ trung tâm “đẹp”
\(8.\)
\(-\) Phó từ : “đều”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt tiếp diễn tương tự cho động từ trung tâm “có”
\(9.\)
\(-\) Câu văn trên không sử dụng phó từ.
\(10.\)
\(-\) Phó từ : “đã”
\(⇒\) Bổ sung thông tin ý nghĩa về mặt trạng thái cho động từ trung tâm “làm”
#𝙷𝚘𝚊𝚗𝚐 𝙳𝚞𝚌 𝚃𝚛𝚒
Bài \(1:\)
\(1.\) Ở tuổi thứ ba mươi, mẹ tôi vẫn có tâm hồn trẻ trung phơi phới như mới đôi mươi vậy.
\(-\) Số từ: ”ba mươi”
\(->\) Bổ sung về số thứ tự cho danh từ trung tâm ”tuổi” của người mẹ. Qua đó, tạo sự đối lập giữa sự trẻ trung phơi phới, tích cực với độ tuổi chững trạc của mẹ, gây ấn tượng với người đọc về vẻ đẹp tâm hồn của mẹ ở tuổi ba mơi.
\(2.\) Ngày thứ hai đi học, cậu ta đã làm quen được hết bạn bè trong lớp.
\(-\) Số từ: thứ hai
\(->\) Bổ sung thông tin về mặc số lượng cho danh từ trung tâm ”ngày”. Từ đó, thể hiện chỉ trong vỏn vẹn hai ngày đi học, nhân vật ”cậu ta” đã có thể quen biết hết các bạn bè trong lớp học, nhấn mạnh sự thân thiện, gần gũi của nhân vật.
\(3.\) Trong trường, lớp tôi đông học sinh nhất.
\(-\) Số từ: nhất
\(->\) Bổ sung ý nghĩa về thứ hạng, số thứ tự cho danh từ trong tâm ”lớp”. Thể hiện lớp học có số lượng học sinh đứng đầu toàn trường.
\(4.\) Ông bà ngoại ở quê có nuôi một đàn gà bảy mươi con.
\(-\) Số từ: một, bảy mươi
\(->\) Bổ sung ý nghĩa về mặt số lượng của cho danh từ trung tâm ”đàn gà”. Thể hiện sự đông đảo của đàn gà mà ông bà chăm chút.
\(5.\) Tòa nhà có tám mươi tầng, bố tôi làm ở tầng năm mươi.
\(-\) Số từ: tám mươi, năm mươi.
\(->\) Lần lượt bổ sung ý nghĩa về số lượng và số thứ tự cho hai danh từ trung tâm ”tầng”. Thể hiện sự đồ sộ, to lớn của tòa nhà và độ cao làm việc của nhân vật ”bố tôi”.
Bài \(2:\)
\(-\) Số từ chỉ số lượng:
\(+\) năm \((\) ”sao vàng” \()\)
\(->\) Bổ sung cho danh từ trung tâm ”sao vàng” về mặt số lượng. Thể hiện tư tưởng, mong muốn và khát khao giành lại độc lập trong đêm của vị lãnh tụ kính yêu.
\(+\) một, hai, ba \((\) ”canh” \()\)
\(->\) Bổ sung cho danh từ trung tâm ”canh” về mặt số lượng. Thể hiện thời gian dài trằn trọc, suy tâm đến khuya của Bác.
\(-\) Số từ chỉ số thứ tự: bốn, năm
\(->\) Bổ sung cho danh từ trung tâm ”canh” về mặt số thứ tự. Thể hiện thời gian dài trằn trọc, suy tâm đến sáng của Bác.
Bài \(3:\)
\(1.\) Cô ấy rất thích chiếc ô tô đằng kia.
\(-\) Phó từ: rất \((\) ”thích” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ ”thích” về mức độ yêu thích của nhân vật đối với ô tô.
\(2.\) Trời vẫn đang mưa rất to.
\(-\) Phó từ:
\(+\) đang \((\) ”mưa” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”mưa” về thời gian. Thể hiện cơn mưa vẫn đang tiếp tục và chưa hề dừng lại hay nhỏ đi.
\(+\) ”rất” \((\) ”to” \()\)
\(->\) Bổ sung cho tính từ trung tâm ”to” về mức độ. Thể hiện độ lớn, dữ dội của cơn mưa đang tiếp diễn.
\(3.\) Tôi không đi mua đồ chơi vào trời mưa..
\(-\) Phó từ: không \((\) ”đi” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”đi” về sự phủ định. Nhấn mạnh khi gặp trời mưa, nhân vật ”tôi” sẽ không ra ngoài để mua đồ.
\(4.\) Anh hãy giúp em vượt qua khó khăn này.
\(-\) Phó từ: hãy \((\) ”giúp” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”giúp” về thái độ cầu khiến. Lột tả sự mong mỏi, cầu xin sự giúp đỡ vượt qua thử thách của ”em”.
\(5.\) Ngoài vẽ tranh, tôi cũng viết truyện.
\(-\) Phó từ: ”cũng” \((\) viết \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”viết” về sự tiếp diễn tương tự. Thể hiện vẽ tranh không phải hoạt động duy nhất mà nhân vật ”tôi” làm.
\(6.\) Em tôi mới đi học.
\(-\) Phó từ: mới \((\) ”đi” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”đi” về mặt thời gian. Thể hiện việc em đi học chỉ là xảy ra gần đây.
\(7.\) Những bông hoa ngoài vườn đẹp quá.
\(-\) Phó từ: quá \((\) ”đẹp” \()\)
\(->\) Bổ sung cho tính từ trung tâm ”đẹp” về mặt mức độ. Thể hiện vẻ sự rất đẹp đẽ, lung linh của những bông hoa ở vườn.
\(8.\) Lớp tôi tất cả học sinh đều có hạnh kiểm tốt.
\(-\) Phó từ: đều \((\) ”có” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”có” về sự tiếp diễn tương tự. Thể hiện trong lớp không ai là không sở hữu hạnh kiểm tốt
\(9.\) Toàn thể giáo viên nữ trường tôi hôm nay mặc áo dài.
\(-\) Phó từ không được sử dụng trong câu này.
\(10.\) An đã làm xong bài tập.
\(-\) Phó từ: đã \((\) ”làm” \()\)
\(->\) Bổ sung cho động từ trung tâm ”làm” về mặt thời gian. Thể hiện An đã hoàn thành bài tập được giao.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment