Bài 1 . Chỉ ra từ ghép trong những câu văn sau
Rừng hồi ngào ngạt , xanh thẫm t…
Rừng hồi ngào ngạt , xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng . Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm . gió thơm ngát . Cây hồi thẳng , cao , tròn xoe . Cành hồi giòn , dễ gãy hơn cả cành khế .
Bài 2 Tìm 5 từ láy miêu tả bước đi , dáng đứng của người . Đặt câu với mỗi từ tìm được .
Chào các em học sinh lớp 6! Cô rất vui được cùng các em ôn tập và củng cố kiến thức về từ ghép và từ láy trong chương trình Ngữ Văn hôm nay.
Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết Bài 1 và Bài 2 nhé.
Bài 1: Chỉ ra từ ghép trong những câu văn sau
Các câu văn của chúng ta là:
“Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng. Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. gió thơm ngát. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế.”
Đầu tiên, các em cần nhớ lại khái niệm về từ ghép. Từ ghép là những từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa, hoặc có nghĩa và tiếng phụ thuộc. Trong đó, các tiếng tạo thành từ ghép có thể có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi phân tích từng câu một:
- “Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.”
- xanh thẫm: Đây là từ ghép, tiếng “xanh” và tiếng “thẫm” đều có nghĩa và bổ sung ý nghĩa cho nhau để miêu tả màu xanh đậm.
- quả đồi: Đây cũng là từ ghép. Tiếng “quả” và tiếng “đồi” đều có nghĩa, “quả” ở đây chỉ một khối đất nhô cao.
- “Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm.”
- mảnh lá: Từ ghép. “Mảnh” chỉ một bộ phận nhỏ, “lá” là bộ phận của cây.
- “gió thơm ngát.”
- Trong câu này, không có từ ghép. “thơm ngát” là từ láy.
- “Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe.”
- tròn xoe: Từ ghép. “Tròn” và “xoe” đều có ý nghĩa, “xoe” làm tăng mức độ của hình tròn.
- “Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế.”
- Trong câu này, không có từ ghép. “dễ gãy” là cụm từ chỉ tính chất.
Vậy, các từ ghép có trong các câu văn trên là: xanh thẫm, quả đồi, mảnh lá, tròn xoe.
Bài 2: Tìm 5 từ láy miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
Tiếp theo, chúng ta sẽ đến với Bài 2. Các em hãy nhớ lại khái niệm về từ láy. Từ láy là những từ được tạo thành bằng cách lặp lại, thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm đầu của tiếng gốc để tạo ra tiếng mới có mối quan hệ với tiếng gốc về âm thanh.
Bây giờ, cô và các em sẽ cùng nhau tìm 5 từ láy miêu tả bước đi, dáng đứng của người nhé:
- Loạng choạng: Miêu tả dáng đi không vững, chao đảo.
Đặt câu: Sau cơn sốt cao, em bé bước đi loạng choạng khi mới tập đi lại.
- Lừ đừ: Miêu tả dáng đi chậm chạp, mệt mỏi, thiếu sức sống.
Đặt câu: Ông em sau một ngày làm việc vất vả, đi bộ về nhà với dáng vẻ lừ đừ.
- Thướt tha: Miêu tả dáng đi uyển chuyển, mềm mại, duyên dáng (thường dùng cho nữ).
Đặt câu: Cô giáo bước lên bục giảng với dáng đi thướt tha, duyên dáng.
- Vững chãi: Miêu tả dáng đứng chắc chắn, không lay chuyển.
Đặt câu: Người lính đứng gác ở cổng với tư thế vững chãi, oai phong.
- Thong thả: Miêu tả dáng đi chậm rãi, khoan thai, ung dung.
Đặt câu: Cuối tuần, anh ấy thường đi dạo công viên với bước chân thong thả.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành cả hai bài tập. Cô hy vọng qua bài giảng này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về từ ghép và từ láy. Các em hãy xem lại bài và luyện tập thêm ở nhà nhé!
Chào các em!
Các từ ghép có trong đoạn văn là:
\(\text{Rừng hồi}\), \(\text{xanh thẫm}\), \(\text{quả đồi}\), \(\text{mảnh lá}\), \(\text{mùi thơm}\), \(\text{thơm ngát}\), \(\text{cây hồi}\), \(\text{tròn xoe}\), \(\text{cành hồi}\), \(\text{cành khế}\).
Câu 2:
\(5\) từ láy miêu tả bước đi, dáng đứng của người và câu đặt tương ứng:
a) Từ \(\text{lom khom}\) (miêu tả dáng đứng khom xuống):
Đặt câu: \(\text{Bác nông dân đang lom khom cấy lúa dưới ruộng.}\)
b) Từ \(\text{lon ton}\) (miêu tả bước đi nhanh nhẹn, vui tươi của trẻ em):
Đặt câu: \(\text{Bé chạy lon ton ra ngõ đón mẹ đi chợ về.}\)
c) Từ \(\text{liêu xiêu}\) (miêu tả dáng đi, dáng đứng siêu vẹo, không vững):
Đặt câu: \(\text{Dưới bóng chiều tà, dáng bà liêu xiêu trên con đường làng.}\)
d) Từ \(\text{chập chững}\) (miêu tả bước đi chưa vững của trẻ nhỏ):
Đặt câu: \(\text{Em bé đang tập những bước đi chập chững đầu tiên.}\)
e) Từ \(\text{lảo đảo}\) (miêu tả bước đi siêu vẹo, mất thăng bằng):
Đặt câu: \(\text{Người say rượu bước đi lảo đảo trên vỉa hè.}\)
Bài 1:
\(-\)Các từ ghép trong đoạn văn là:
\(+\)quả đồi
\(+\)rừng hồi
\(+\)mảnh lá
\(+\)mùi thơm
\(+\)thơm ngát
\(+\)cành hồi
\(+\)cành khế
\(+\)cây hồi
\(+\)tròn xoe
\(+\)xanh thẫm
Bài 2:
\(-\) Lững thững (miêu tả bước đi chậm chạp)
Đặt câu:Bà em lững thững đi ra vườn tưới cây.
\(-\) Khập khiễng (bước đi không đều)
Đặt câu:Chú chó bị đau chân nên đi khập khiễng.
\(-\) Lom khom (dáng đứng, dáng đi hơi cúi xuống)
Đặt câu:Ông cụ lom khom quét lá trước sân.
\(-\) Thoăn thoắt (bước đi nhanh nhẹn, linh hoạt)
Đặt câu:Lan thoăn thoắt bước lên bục nhận phần thưởng.
\(-\) Hiên ngang (dáng đứng đường hoàng, mạnh mẽ)
Đặt câu:Người chiến sĩ hiên ngang đứng gác giữa trời mưa.
\(\color{#7B2FF7}K\color{#8640F7}r\color{#914FF6}a\color{#9C5FF6}l\color{#A76EF5}v\color{#B27EF5}y\color{#BD8DF4}n\color{#C89DF4}o\color{#D3ACF3}r\color{#DEBCF3}7\color{#E9CBF2}4\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment